15, 16, 17, 18 trừ đi một số – Giải toán lớp 2

5/5 - (5 bình chọn)

Ở bài giảng trước các bạn đã học một số phép trức có nhớ như bài 11 trừ đi 1 số, 12 trừ đi một số,.. Ở bài viết này Itoan sẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập bài 15, 16,17,18 từ đi một số. Hi vọng rằng những chia sẻ và hướng dẫn của Itoan sẽ giúp các bạn nắm chắc được kiến thức của bài này.

Học cùng Toppy

Lý thuyết bài giảng

Với phép tính 15 – 7 = ? các con sẽ thực hiện như thế nào ?

Các con có 15 que tính sau đó bớt đi 7 que tính. Vậy các con còn lại 8 que. Vậy kết quả của phép tính 15 – 7 = 8.

Với phép tính 16 – 9 = ? các con sẽ thực hiện như thế nào ?

Các con có 16 que tính sau đó bớt đi 9 que tính. Vậy các con còn lại 7 que. Vậy kết quả của phép tính 16 – 9 = 7.

Tương tự như vậy các con có được bảng tính  15, 16, 17, 18 trừ đi một số như sau:

15 – 6 = 9            16 – 9 = 7

15 – 7 = 8            17 – 8 = 9

15 – 8 = 7            17 – 9 = 8

15 – 9  = 6           18 – 9 = 9

16 – 7 = 9

16 – 8 = 8

Kiến thức cần nhớ:

Dưới đây là 3 dạng bài tập cơ bản các em cần lưu ý để làm các bài tập tốt nhất:

Dạng 1: Tính:

• Đặt tính thẳng hàng.

• Thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, khi hàng đơn vị của số bị trừ không đủ để trừ thì các em cần thực hiện phép trừ có nhớ.

15, 16, 17, 18 trừ đi một số
15, 16, 17, 18 trừ đi một số

Dạng 2: Tìm x:

• Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

• Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Ví dụ minh họa: Tìm x, biết: 

Lời giải:

x + 7 = 16

x       = 16 – 7

x       = 9

=> Vậy giá trị của x = 9.

Dạng 3: Toán đố:

• Đọc và phân tích đề.

• Tìm cách giải của bài toán: Chú ý bài toán có các từ khóa “giảm đi“; “còn lại“… thì các em thường sử dụng phép tính trừ để tìm lời giải.

• Trình bày bài giải.

• Kiểm tra lại lời giải và đáp số em vừa tìm được.

Ví dụ minh họa: Một cửa hàng có 15 quyển vở, đã bán 8 quyển vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?

Lời giải:

Cửa hàng còn số quyển vở là:

15 – 8 = 7 (quyển vở)

Đáp số: 7 quyển vở.

Xem thêm bài giảng của cô Đỗ Thị Quý Công để hiểu bài và làm bài tốt hơn nhé:

>> Tham khảo thêm: Phép trừ dạng 54 – 18

Giải bài tập trong SGK Toán 2 bài “15, 16, 17, 18 trừ đi một số”:

Sau đây, itoan sẽ hướng dẫn các em đầy đủ, chi tiết bài tập trong SGK để các em có thể nắm chắc bài học và làm được các bài tập tương tự:

Bài 1: (SGK Toán 2, trang 65)

Tính:

Bài 1, SGK Toán 2, trang 65
Bài 1, SGK Toán 2, trang 65

Hướng dẫn:

Dựa vào bảng trừ của 15, 16, 17, 18 trừ đi một số và bảng trừ của các số 12, 13 đã được học để tìm được hiệu của các phép tính:

Hướng dẫn giải bài 1, SGK Toán 2, trang 65
Hướng dẫn giải bài 1, SGK Toán 2, trang 65

Bài 2: (SGK Toán 2, trang 65)

Mỗi số 7, 8, 9 là kết quả của phép tính nào ?

Bài 2, SGK Toán 2, trang 65
Bài 2, SGK Toán 2, trang 65

Hướng dẫn:

Các em tính nhẩm các phép trừ trong ô màu xanh, được hiệu là bao nhiêu thì nối với ô tương ứng:

• 15 – 6 = 9 => Ta nối phép tính 15 – 6 với ô số 9.

• 15 – 8 = 7 => Ta nối phép tính 15 – 8 với ô số 7.

• 16 – 9 = 7 => Ta nối phép tính 16 – 9 với ô số 7.

• 17 – 9 = 8 => Ta nối phép tính 17 – 9 với ô số 8.

• 16 – 8 = 8 => Ta nối phép tính 16 – 8 với ô số 8.

• 15 – 7 = 8 => Ta nối phép tính 15 – 7 với ô số 8.

• 18 – 9 = 9 => Ta nối phép tính 18 – 9 với ô số 9.

• 17 – 8 = 9 => Ta nối phép tính 17 – 8 với ô số 9.

Hướng dẫn giải bài 2, SGK Toán 2, trang 65
Hướng dẫn giải bài 2, SGK Toán 2, trang 65

>>Xem ngay: Học toán lớp 2 trực tuyến cùng Toppy bí quyết giúp con đạt 9,10 dễ dàng

Bài tập tự luyện và đáp án:

Để củng cố bài học, itoan đã biên soạn các bài tập tự luyện để các em thực hành:

Câu 1: Chọn đáp án đúng cho câu hỏi trong hình vẽ:

A. 9               B. 8                    C. 7

Câu 2: Chọn đáp án đúng cho phép trừ dưới đây:

A. 8                    B. 7                         C. 9

Câu 3: Điền các số vào chỗ chấm (Từ trái sang phải)

A. 8 và 9                     B. 9 và 8                     C. 7 và 8

Câu 4: Hà có 16 quả bóng bay, Hà cho Lan 8 quả bóng bay. Hỏi Hà còn lại bao nhiêu quả bóng bay?

A. 7                   B. 8                     C. 9

Câu 5: Nối phép tính với kết quả phù hợp:

ĐÁP ÁN:

  1. A            2. C           3. A            4. B

5.

Giúp con đạt điểm 9-10 dễ dàng Môn toán cùng Toppy

Với mục tiêu lấy học sinh làm trung tâm, Toppy chú trọng việc xây dựng cho học sinh một lộ trình học tập cá nhân, giúp học sinh nắm vững căn bản và tiếp cận kiến thức nâng cao nhờ hệ thống nhắc học, thư viện bài tập và đề thi chuẩn khung năng lực từ 9 lên 10.

Kho học liệu khổng lồ

Kho video bài giảng, nội dung minh hoạ sinh động, dễ hiểu, gắn kết học sinh vào hoạt động tự học. Thư viên bài tập, đề thi phong phú, bài tập tự luyện phân cấp nhiều trình độ.Tự luyện – tự chữa bài giúp tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian học. Kết hợp phòng thi ảo (Mock Test) có giám thị thật để chuẩn bị sẵn sàng và tháo gỡ nỗi lo về bài thi IELTS.

Học online cùng Toppy
Học online cùng Toppy

Nền tảng học tập thông minh, không giới hạn, cam kết hiệu quả

Chỉ cần điện thoại hoặc máy tính/laptop là bạn có thể học bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu. 100% học viên trải nghiệm tự học cùng TOPPY đều đạt kết quả như mong muốn. Các kỹ năng cần tập trung đều được cải thiện đạt hiệu quả cao. Học lại miễn phí tới khi đạt!

Tự động thiết lập lộ trình học tập tối ưu nhất

Lộ trình học tập cá nhân hóa cho mỗi học viên dựa trên bài kiểm tra đầu vào, hành vi học tập, kết quả luyện tập (tốc độ, điểm số) trên từng đơn vị kiến thức; từ đó tập trung vào các kỹ năng còn yếu và những phần kiến thức học viên chưa nắm vững.

Trợ lý ảo và Cố vấn học tập Online đồng hành hỗ trợ xuyên suốt quá trình học tập

Kết hợp với ứng dụng AI nhắc học, đánh giá học tập thông minh, chi tiết và đội ngũ hỗ trợ thắc mắc 24/7, giúp kèm cặp và động viên học sinh trong suốt quá trình học, tạo sự yên tâm giao phó cho phụ huynh.

Lời kết:

Tìm hiểu thêm:

Các số 1,2,3- Bài tập và lời giải Toán 1- iToan

So sánh các số trong phạm vi 100 – Bài tập & lời giải toán 1

Phép trừ dạng 27 – 4; 63 – 40 – Giải toán lớp 1 SGK [Cánh Diều]

Phép trừ dạng 17 – 2 – Toán 1 (Bài tập & Lời giải SGK) [Cánh Diều]

Phép cộng dạng 25 + 14 – Giải Toán lớp 1 SGK [Cánh Diều]

                              “Thành công chỉ có một điểm đến nhưng có rất nhiều con đường đi”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *