Bảng phân bố tần số và tần suất – Chinh phục đại số lớp 10

Bảng phân bố tần số và tần suất bao gồm các khái niệm làm quen cơ bản, các định nghĩa và các khái niệm mở rộng, Itoan sẽ cùng các bạn học sinh tìm hiểu thông qua những bài tập thực hành. Tại chuyên đề này có sự liên quan mật thiết đến các bài học tiếp theo. Bởi vậy, để chắc chắn bản thân sẽ không bị mất gốc. Hãy cùng nhau luyện tập ngay bây giờ nhé!

Làm quen với các khái niệm cơ bản

Đầu tiên, trước khi đi vào chủ đề chính, chúng ta sẽ cùng nhau điểm lại một số lý thuyết cơ bản nhất. Đó là định nghĩa của một số số liệu có thể sẽ xuất hiện trong bài học về tần số.

  • Mẫu được hiểu là một tập hợp hữu hạn các đơn vị được đem ra điều tra, thu thập số liệu.
  • Số các phần từ trong tập hợp đó sẽ được gọi là kích thước mẫu.
  • Mẫu số liệu là các giá trị có thể thu được trên mẫu.

Bảng phân bố tần số và tần suất - Chinh phục đại số lớp 10

Định nghĩa tần suất

Nếu, giả sử ta có số liệu thống kê được là dãy số n, xuất hiện k giá trị khác nhau (thỏa mãn điều kiện k chỉ được nhỏ hơn hoặc bằng n). Ta sẽ có tần số là giá trị “ni” phản ánh số lần “xi” xuất hiện trong dãy số liệu thống kê n ban đầu.

Tần suất: Số fi = Toán lớp 10 | Chuyên đề: Lý thuyết và Bài tập Toán 10 có đáp án được gọi là tần suất của giá trị xi (tỉ lệ của ni, tỉ lệ phần trăm)

Bảng phân bố tần suất và tần số

Tên dữ liệu Tần số Tần suất (%)
x1

x2

.

.

xk

n1

n2

.

.

nk

f1

f2

.

.

fk

Cộng n1+…+nk 100%

Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp

Giả sử p dãy số liệu thông kê đã cho được phân vào k lớp (k < n). Xét lớp thứ i trong k lớp đó, ta có:

Số ni các số liệu thông kê thuộc lớp thứ i được tần số của lớp đó.

Số fi = Toán lớp 10 | Chuyên đề: Lý thuyết và Bài tập Toán 10 có đáp án được gọi là tần số của lớp thứ i

Bài tập thực hành

Bài 1 (trang 113 SGK Đại Số 10):

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

Tuổi thọ của 30 bóng đèn điện được thắp thử (đơn vị: giờ)

Giải bài 1 trang 113 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

a) Lập bảng phân bố tần số và bảng phân bố tần suất.

b) Dựa vào kết quả câu a, hãy đưa ra nhận xét về tuổi thọ của các bóng đền nói trên.

Lời giải

a) Bảng phân bố tần số:

Tuổi thọ Tần số
1150 3
1160 6
1170 12
1180 6
1190 3
Cộng 30

Bảng phân bố tần suất:

Tuổi thọ Tần suất
1150 10%
1160 20%
1170 40%
1180 20%
1190 10%
Cộng 100%

b) Nhận xét: phần lớn các bóng đèn có tuổi thọ từ 1160 đến 1180 giờ.

Bài 2 (trang 114 SGK Đại Số 10):

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp sau

Giải bài 2 trang 114 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

a) Lập bảng phân bố tần suất ghép lớp.

b) Dựa vào kết quả câu a, hãy nêu rõ trong 60 lá dương xỉ được khảo sát:

Số lá có chiều dài 30 cm chiếm bao nhiêu phần trăm?

Số lá có chiều dài từ 30 cm đến 50 cm chiếm bao nhiêu phần trăm?

Lời giải

a) Bảng phân bố tần suất ghép lớp:

Lớp của chiều dài (cm) Tần suất
[10; 20) 13,3
[20; 30) 30,0
[30; 40) 40,0
[40; 50) 16,7
Cộng 100 (%)

b) Tỉ lệ lá có chiều dài dưới 30 cm là:

13,3 + 30 = 43,3 %

Tỉ lệ lá có chiều dài từ 30 cm đến 50 cm là:

40 + 16,7 = 56,7 %

Bài 3 (trang 114 SGK Đại Số 10):

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

Khối lượng của 30 củ khoai tây thu hoạch được ở nông trường T (đơn vị: g).

Giải bài 3 trang 114 SGK Đại Số 10 | Giải toán lớp 10

Lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, với các lớp sau:

[70; 80); [80; 90); [90; 100); [100, 110); [110; 120)

Lời giải

Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp

Lớp của khối lượng Tần số Tần suất
[70; 80) 3 10%
[80; 90) 6 20%
[90; 100) 12 40%
[100; 110) 6 20%
[110; 120) 3 10%
Cộng 30 100%

Lời kết

Trên đây là bài viết nội dung về chủ đề Bảng phân bố tần số và tần suất. Hy vọng đây sẽ là những kiến thức bổ ích dành cho các bạn học sinh. Đặc biệt là quý phụ huynh có nhu cầu ôn tập và giảng dạy cho các em. Trong quá trình học tập và ôn luyện, nếu có nhu cầu tìm kiếm đơn vị học tập uy tín, chất lượng. Hoặc muốn được giải đáp về những kiến thức liên quan đến môn học, hãy liên hệ với Itoan để được giải đáp nhanh nhất có thể

2/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.