Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 – Học tốt Đại số lớp 6 cùng itoan

4.3/5 - (24 bình chọn)

Đại số lớp 6 là một môn học rất đa dạng về cách giải. Vì thế nên các bạn đừng chủ quan trong những bài học cơ bản. Hôm nay cô sẽ cùng các em đi tìm hiểu về Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5. Bài giảng này được biên soạn chi tiết với 3 phần chính: Kiến thức cần nhớ, giải bài tập trong sách giáo khoa và phần bài tập tự luyện có kèm đáp án. Các bạn hãy cùng cô đi tìm đáp án cho những thắc mắc của mình nhé!

Mục tiêu bài học: Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Sau bài học hôm nay, chúng ta cùng quyết tâm đạt được các mục tiêu sau đây nhé!

  • Cách nhận biết dấu chia hết cho 2 và rút kết luận , các bài tập áp dụng .
  • Cách nhận biết dấu hiệu chia hết cho 5 và rút ra kết luận , các bài tập áp dụng .
  • Các bài tập giúp các con có kiến thức vững hơn .

Lý thuyết cần nhớ bài Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Nào! Hãy cùng cô đến với phần lý thuyết của bài học, chú ý tìm hiểu thật kỹ nha!

1. Nhận xét mở đầu

Ta thấy: 90=9.10=9.2.5 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

610=61.10=61.2.5 chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Nhận xét: Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.

2. Dấu hiệu chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn (0;2;4;6;8) thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Ví dụ: Trong các số 1;22;333;234;1355;1496;27;578;3559;1110, số nào chia hết cho 2? Đó là các số thế nào?

Trả lời: Các số 22;234;1496;578;1110 chia hết cho 2. Đó là các số chẵn.

3. Dấu hiệu chia hết cho 5

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Ví dụ:Trong các số 493;395;920;871;290, số nào chia hết cho 5?

Trả lời: Các số 395;920;290 chia hết cho 5.

Lưu ý:

Các số có chữ số tận cùng là 0 chia hết cho cả 2 và 5.

Ví dụ: Các số 920;290;1110 chia hết cho cả 2 và 5.

Bài học Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối rất quan trọng, vậy nên đừng để lỡ chỉ vì quá chán nản nhé! Các bạn có thể tiếp thêm hứng thú học bài khi nghe cô giáo Quý Công giảng bài cực thú vị trong video dưới đây.

>>> Xem thêm: Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật

Bài tập SGK Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Bài tập SGK rất sát với kiến thức bài học, vậy nên cô và các bạn cùng nhau đi giải các bài tập này nhé!

Bài 91:

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5? 652; 850; 1546; 785; 6321

Hướng dẫn giải: 

– Các số chia hết cho 2 là 652 (vì tận cùng là 2), 850 (vì tận cùng là 0), 1546 (vì tận cùng là 6)

– Các số chia hết cho 5 là 850 (vì tận cùng là 0), 785 (vì tận cùng là 5).

– Số 6321 không chia hết cho 2 và 5.

Bài 92

Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Hướng dẫn giải:

a) Số 234 có chữ số tận cùng là 4 nên chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5.

b) Số 1245 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 và không chia hết cho 2 (vì 5 là số lẻ).

c) Số 4620 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5.

Ngoài ra, số 2141 không chia hết cho cả 2 và 5.

Bài 93:

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

a) 136 + 420 ;         b) 625 – 450

c) 1.2.3.4.5.6 + 42 ;         d) 1.2.3.4.5.6 – 35

Hướng dẫn giải: 

a) 136 ⋮ 2 và 420 ⋮ 2 => 136 + 420 ⋮ 2

420 ⋮ 5 và 136 :/. 5 => 136 + 420 :/. 5

b) 450 ⋮ 2 và 625 :/. 2 nên 625 – 450 :/. 2

625 ⋮ 5 và 420 ⋮ 5 nên 625 – 450 ⋮ 5

c) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2 và 42 ⋮ 2 => 1.2.3.4.5.6 + 42 ⋮ 2

1.2.3.4.5.6 ⋮ 5 và 42 :/. 5 => 1.2.3.4.5.6 + 42 :/. 5

d) 1.2.3.4.5.6 ⋮ 2 và 35 :/. 2 nên 1.2.3.4.5.6 – 35 :/. 2

1.2.3.4.5.6 ⋮ 5 và 35 ⋮ 5 => 1.2.3.4.5.6 – 35 ⋮ 5

Bài 94 :

Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2 cho 5: 813; 264; 736; 6547

Hướng dẫn giải:

Viết mỗi số thành tổng của một số chia hết cho 2 (hoặc 5) và một số nhỏ hơn 2 (hoặc 5)

813 = 812 + 1 chia cho 2 dư 1 (vì 812 ⋮ 2 và 1 < 2).

813 = 810 + 3 chia cho 5 dư 3 (vì 810 ⋮ 5 và 3 < 5).

264 ⋮ 2.

264 = 260 + 4 chia cho 5 dư 4.

736 ⋮ 2.

736 = 735 + 1 chia cho 5 dư 1.

6547 = 6546 + 1 chia cho 2 dư 1.

6547 = 6545 + 2 chia cho 5 dư 2.

Bài 95:

Điền chữ số vào dấu * để được số \overline{54*}  thỏa mãn điều kiện:

a) Chia hết cho 2 ;    b) Chia hết cho 5.

Hướng dẫn giải:

Căn cứ vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 thì:

a) \overline{54*}  ⋮ 2 khi * là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.

b) \overline{54*}  ⋮ 5 khi * là 0 hoặc 5.

Bài tập tự luyện Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Bài tập 1: Số nào dưới đây không chia hết cho 5?

A. 2840

B. 8265

C. 7260

D. 8137

Bài tập 2: Số nào dưới đây chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

A. 46536

B. 41851

C. 2

D. 14877

Bài tập 3: Xét số 13 thay * bởi chữ số nào thì 13 chia hết cho 2?

A. 01357

B. 01234

C. 02468

D. 56789

Bài tập 4: Nếu a chia hết cho 2 và b chia hết cho 2 thì (a+b) luôn chia hết cho:

A. 2

B. 5

C. 0

D. 7

Hướng dẫn giải bài tập tự luyện Dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5

Bài tập 1: D

Bài tập 2: A

Bài tập 3: C

Bài tập 4: A

Lời kết

Kết thúc bài học hôm nay rồi, các bạn đã nắm chắc kiến thức về Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 chưa nhỉ. Thời gian rảnh ở nhà, các bạn cố gắng ôn tập lại kiến thức và luyện tập nhiều hơn để làm bài tập thành thạo hơn nữa nha. Ngoài ra, ở Toppy còn cung cấp khá nhiều bài học bổ ích khác nữa, các bạn có thể đăng nhập vào trang web làm bài luyện tập, củng cố và nâng cao bài học hôm nay. Đội ngũ giảng viên tại Toppy sẽ luôn nhiệt tình hỗ trợ các bạn trong quá trình học tập, vươn đến điểm 9, điểm 10 môn Đại số lớp 6. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm bài giảng:

Phương Thoan

Là một giáo viên Toán với hơn 3 năm giảng dạy tôi mong muốn được chia sẻ nhiều hơn những kiến thức của tôi đến các em học sinh trên mọi miền tổ quốc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *