Dấu hiệu chia hết cho 3 – Học tốt Toán lớp 4

4.7/5 - (14 bình chọn)

Học tốt Toán lớp 3, Bài: Dấu hiệu chia hết cho 3. Đến bây giờ các bạn có thể nhận viết được số chia hết cho 2, 5 và 9 rồi đúng không nào? Cuối cùng trong phần dấu hiệu chia hết này sẽ là dấu hiệu chia hết cho số 3. Vậy chúng mình cũng tìm hiểu xem số có đặc điểm như nào sẽ chia hết cho ba nhé!

Mục tiêu quan trọng

Kiến thức cần đạt được sau khi kết thúc bài học là là : 

  • Biết cách chỉ ra được các số chia hết cho 3 hay không
  • Vận dụng cùng với các dấu hiệu chia hết đã học bên trên để giải các bài toán khó

Lý thuyết cần nhớ Bài: Dấu hiệu chia hết cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 3

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.

Nếu tổng các chữ số của số 𝐴 chia 3 còn dư thì số đó chính là số dư khi chia 𝐴 cho 3

Dấu hiệu chia hết cho 3
Dấu hiệu chia hết cho 3

Ví dụ:

21:3=7. Ta có:2+1=3;3:3=1

93:3=31. Ta có: 9+3=1212:3=4

65:3=21 dư 2. Ta có: 6+5=1111:3=3 dư 2

> Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất: Toán lớp 4

Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4

Giải bài tập trang 98 Sách giáo khoa Toán 4: Dấu hiệu chia hết cho 3

Câu 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3 ?

231; 109; 1872; 8225; 92 313.

Hướng dẫn:

Lần lượt tính tổng các chữ số của mỗi số, rồi xem tổng đó có chia hết cho 3 không để rút ra kết luận.

Ví dụ: 2 + 3 + 1 = 6 chia hết cho 3. Vậy 231 chia hết cho 3 ( chọn ).

1 + 0 + 9 = 10; 10 không chia hết cho 3. Vậy 109 không chia hết cho 3 ( loại).

Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313.

Câu 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3 ?

96; 502; 6823; 55553 ; 641311.

Hướng dẫn: (cách làm tương tự câu 1)

Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311.

Câu 3: Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 3

Hướng dẫn:

Chọn ba chữ số tổng là 3, 6, 9 (chia hết cho ba) rồi ghép lại thành một số.

Ví dụ: 2 + 4 + 0 = 6. Vậy ta có hai số: 240, 204, 420

Áp dụng cách này các em có thể tạo ra được rất nhiều số cho riêng mình.

Câu 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 : 56…; 79…; 2…35.

Hướng dẫn:

561, hoặc 564 ( Số chia hết cho cả 3 và 9 : loại).

795, hoặc 798 ( Số chia hết cho 9: loại).

2235, hoặc 2535 ( Số chia hết cho 9 loại).

Bài tập tự luyện cho học sinh: Dấu hiệu chia hết cho 3

Đề bài

Câu 1: Trong các số sau số nào không chia hết cho 3?

C. 5814
D. Tất cả phương án trên

Câu 2: Số lớn nhất có 2 chữ số chia cho 2, cho 3 và cho 5 đều dư 1 là:

C. 81
D. 91

Câu 3: Số 853471 chia cho 3 dư mấy?

C. 2

Câu 4: Tìm số tự nhiên 𝑥 biết 921<𝑥<925 và 𝑥 chia hết cho 3.

Câu 5: Tìm chữ số 𝑦 để số 58𝑦91 chia hết cho 3 và tổng các chữ số của số 58𝑦91 nhỏ hơn 25.

B. y = 1
D. y = 7

Đáp án cho bài tập tự làm

Câu 1: B

Số 4527 có tổng các chữ số là 4+5+2+7=18. Vì 18 chia hết cho 3 nên 4527 chia hết cho 3.

Số 2554 có tổng các chữ số là 2+5+5+4=16. Vì 16 không chia hết cho 3 nên 2554 không chia hết cho 3.

Số 5814 có tổng các chữ số là 5+8+1+4=18. Vì 18 chia hết cho 3 nên 5814 chia hết cho 3.

Câu 2: D

Số chia hết cho cả 2 và 5 khi chữ số tận cùng là 0. Do đó khi chia 2 và 5 dư 1 thì chữ số tận cùng là 1.

Số cần tìm có dạng: 𝑥1.

Số 𝑥1 có tổng các chữ số là: 𝑥+1

(𝑥+1) chia 3 dư 1 thì: (𝑥+11) chia hết cho 3

Do đó 𝑥 chia hết cho 3. Mà 𝑥 lớn nhất nên 𝑥=9.

Vậy số cần tìm là 91.

Câu 3: B

Số 853471 có tổng các chữ số là: 8+5+3+4+7+1=28.

Ta có: 28:3=9 (dư 1).

Do đó 853471 chia cho 3 cũng dư 1.

Vậy đáp án đúng là dư 1.

Câu 4: A

Số cần tìm lớn hơn 921 và nhỏ hơn 925 nên số cần tìm chỉ có thể là 922;923;924.

Số 922có tổng các chữ số là 13. Vì 13 không chia hết cho 3 nên 922 không chia hết cho 3.

Số 923 có tổng các chữ số là 14. Vì 14 không chia hết cho 3 nên 923 không chia hết cho 3.

Số 924 có tổng các chữ số là 15. Vì 15 chia hết cho 3 nên 924 chia hết cho 3.

Vậy 𝑥=924

Câu 5: B

Số 58𝑦91 có tổng các chữ số là: 5+8+𝑦+9+1=23+𝑦

58𝑦91  chia hết cho 3 khi: 23+𝑦 chia hết cho 3.

𝑦=1;4;7.

Nếu 𝑦=1 thì số 58191 có tổng các chữ số là 24. Mà 24<25 nên thỏa mãn điều kiện đề bài (chọn).

Nếu 𝑦=4 thì số 58491 có tổng các chữ số là 27. Mà 27>25 nên không thỏa mãn điều kiện đề bài (loại).

Nếu 𝑦=7 thì số 58791 có tổng các chữ số là 30. Mà 30>25 nên không thỏa mãn điều kiện đề bài (loại).

Vậy để số 58𝑦91 chia hết cho 3 và tổng các chữ số của nó nhỏ hơn 25 thì 𝑦=1.

Lời kết:

Các em đã học xong bài Dấu hiệu chia hết cho 3 rồi đó. Kết thúc bài học ngày hôm nay cũng chính là kết thúc toàn bộ các bài liên quan đến dấu hiệu chia hết cho các số. Itoan mong rằng các em đã học thuốc các quy tắc và có thể áp dụng thành tạo vào trong bài kiểm tra nhé!

>> Xem thêm nhiều bài tập tự luyện cho học sinh tại: Toppy

Xem tiếp bài giảng về

Hà Anh

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *