Dấu hiệu chia hết cho 9 – Bài giảng & Lời giải Toán 4

5/5 - (13 bình chọn)

Bài giảng và Lời giải Toán 4, Bài: Dấu hiệu chia hết cho 9. Với cách nhận biết số chia hết cho 2 và 5, chúng ta đang sử dụng cách nhận biết chữ số hàng đơn vị. Tuy nhiên, với những số khác thì chúng ta sẽ có cách nào để biết dấu hiệu chia hết này nhỉ. Hãy cùng bắt đầu tìm hiểu nhé!

Mục tiêu quan trọng

Kiến thức trọng tâm cần nhớ sau khi kết thúc bài học là là : 

  • Biết cách chỉ ra được các số chia hết cho 9 hay không
  • Vận dụng kiến thức vào các bài toán cấu tạo số, nhận biết sự chia hết,

Lý thuyết cần nhớ Bài: Dấu hiệu chia hết cho 9

Dấu hiệu chia hết cho 9

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.

Nếu tổng các chữ số của số 𝐴 chia 9 còn dư thì số đó chính là số dư khi chia 𝐴 cho 9.

Ví dụ: 

Dấu hiệu chia hết cho 9
Toán lớp 4

63:9=7. Ta có: 6+3 = 99:9 = 1

89:9 = 9 dư 8. Ta có: 8+9 = 1717:91 dư 8

> Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất: Toán lớp 4

Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4

Giải bài tập trang 97 Sách giáo khoa Toán 4: Dấu hiệu chia hết cho 9

Câu 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9:

99; 1999; 108; 5643; 29 385.

Hướng dẫn:

Lần lượt tính tổng các chữ số của mỗi số, rồi xem tổng đó có chia hết cho 9 không để rút ra kết luận.

Ví dụ: 9 + 9 = 18 chia hết cho 9. Vậy 99 chia hết cho 9 ( chọn ).

1 + 9 + 9 + 9 = 28; 28 không chia hết cho 9.

Vậy 1999 không chia hết cho 9 ( loại).

Các số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29 385.

Câu 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9 ?

96; 108; 7853; 5554; 1097.

Hướng dẫn: (cách làm tương tự câu 1)

Các số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 5554; 1097.

Câu 3: Viết hai số có 3 chữ số và chia hết cho 9

Hướng dẫn:

Chọn ba chữ số tổng là 9 ( hoặc 18, hoặc 27) rồi ghép lại thành một số.

Ví dụ: 1 + 2 + 6 =9. Vậy ta có hai số: 126, 612

Áp dụng cách này các em có thể tạo ra được rất nhiều số cho riêng mình.

Câu 4: Tìm chữ số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 9 : 31 …; …35; 2…5.

Hướng dẫn:

Ta thấy: Vì 31… chia hết cho 9 nên 3 + 1 + … = 4 + … cũng phải chia hết cho 9.

Suy ra …= 5, ta điền 5 vào ô trống.

Đáp án : 315; 135; 225

Bài tập tự luyện cho học sinh: Dấu hiệu chia hết cho 9

Đề bài

Câu 1: Trong các số sau số nào chia hết cho 9:

C. 3834
D. Tất cả phương án trên

Câu 2: Cho các số sau: 92;108;135;206;277;423;1058;2401. Trong số các số đó có bao nhiêu số chia hết cho 9?

C. 5 số
D. 6 số

Câu 3: Từ bốn chữ số 0;1;3;5 có thể viết được tất cả bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9?

C. 7
D. 6

Câu 4: Với bốn chữ số 0;1;4;5 viết được tất cả bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9?

Câu 5: Tìm 𝑎 để số 2𝑎65 chia hết cho 9..

B. a = 5
D. a = 7

Đáp án cho bài tập tự làm

Câu 1: D

Các số có tổng các chữ số của nó chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Số 333 có tổng các chữ số là 3+3+3=9. Vì 9 chia hết cho 9 nên 333 chia hết cho 9.

Số 729 có tổng các chữ số là 7+2+9=18. Vì 18 chia hết cho 9 nên 729 chia hết cho 9.

Số 3834 có tổng các chữ số là 3+8+3+4=18. Vì 18 chia hết cho 9 nên 3834 chia hết cho 9.

Vậy tất cả các đáp án 𝐴,𝐵,𝐶 đều đúng.

Câu 2: A

Số 92 có tổng các chữ số là 9+2=11. Vì 11 không chia hết cho 9 nên 92 không chia hết cho 9.

Số 108 có tổng các chữ số là 1+0+8=9. Vì 9 chia hết cho 9 nên 108 chia hết cho 9.

Số 135 có tổng các chữ số là 1+3+5=9. Vì 9 chia hết cho 9 nên 135 chia hết cho 9.

Số 206 có tổng các chữ số là 2+0+6=8. Vì 8 không chia hết cho 9 nên 206 không chia hết cho 9.

Số 277 có tổng các chữ số là 2+7+7=16. Vì 16 không chia hết cho 9 nên 277 không chia hết cho 9.

Số 423 có tổng các chữ số là 4+2+3=9. Vì 9 chia hết cho 9 nên 423 chia hết cho 9.

Số 1058 có tổng các chữ số là 1+0+5+8=14. Vì 14 không chia hết cho 9 nên 1058 không chia hết cho 9.

Số 2401 có tổng các chữ số là 2+4+0+1=7. Vì 7 không chia hết cho 9 nên 2401 không chia hết cho 9.

Vậy có 3 số chia hết cho 9 là 108;135;423.

Câu 3: D

Để lập được số chia hết cho 9 thì các số đó phải có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Ta có:

0+1+3=4;4 không chia hết cho 9.

0+1+5=6;6 không chia hết cho 9.

0+3+5=8;8 không chia hết cho 9.

1+3+5=9;9 chia hết cho 9.

Do đó các số có 3 chữ số chia hết cho 9 được lập từ bốn chữ số 0;1;3;5 sẽ gồm các chữ số 1;3;5.

Từ ba chữ số 1;3;5 ta viết được các số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là:

135;153;315;351;513;531.

Có 6 số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9.

Câu 4: A

Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Ta viết được các số có 3 chữ số từ 0,1,4,5 tận cùng là 0 hoặc 5 là: 140,145,405,410,415,450,510,540.

Mặt khác các số chia hết cho 9 tức là có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Vậy các số thỏa mãn có 3 chữ số khác nhau, vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9 là: 405,450,540.

Câu 5: B

Để số 2𝑎65 chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của số phải chia hết cho 9.

Ta có: 2+𝑎+6+5=𝑎+13

Vậy 𝑎=5

Lời kết:

Các em đã học xong bài Dấu hiệu chia hết cho 9 rồi đó. Ở đây chúng ta sẽ dùng phương pháp cộng giá trị từng hàng vào và xem số đó có chia hết cho 9 không. Để làm nhanh bài toán này thì các em học sinh nên học cách tính nhẩm để đạt được tốc độ nhanh nhất.

>> Xem thêm nhiều bài tập tự luyện cho học sinh tại: Toppy

Xem tiếp bài giảng về

Hà Anh

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *