Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông- Học tốt toán lớp 5

5/5 - (11 bình chọn)

Bạn có biết ngoài những đơn vị tính diện tích mà ta đã được học như xăng-ti-mét vuông, mét vuông thì còn những đơn vị nào khác để làm đơn vị của diện tích nữa không?  Câu trả lời sẽ được làm sáng tỏ thông qua bài học hôm nay mang tên : Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông thuộc chương trình toán lớp 5 . Bài giảng dưới đây do Itoan biên soạn sẽ giúp các bạn học sinh nắm bài học được hiệu quả và mang đến kết quả cao . Kính mời các bậc phụ huynh và quý thầy cô tham khảo .

Vào giờ học nào các bạn !

Mục tiêu bài học : Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông

Một số nội dung mà các bạn cần nắm được sau khi học xong bài học này :

  • Nhắc lại một số đơn vị tính diện tích đã học
  • Nhận biết đơn vị đo đề-ca-mét vuông và héc-tô-mét vuông và cách quy đổi giữa các đơn vị
  • Làm hoàn thiện bài tập từ cơ bản đến nâng cao

Kiến thức cơ bản của bài học :Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông

Sau đây chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu những kiến thức cơ bản của bài học nhé !

I. Đề-ca-mét vuông

  • Đề – ca – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam.
  • Viết tắt là: da
  • Hình vuông 1 da gồm 100 hình vuông 1
  •                                                                             1 dam = 100

                                                                   Một đề – ca – mét vuông (1da)

de-ca-met vuong

Ví dụ:da: đọc là: 7 đề – ca – mét vuông.

II. Héc-tô-mét vuông

  • Héc – tô – mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1hm.
  • Viết tắt là: h
  • Hình vuông 1 h gồm 100 hình vuông 1 da

hec-to-met vuông

Ví dụ: 8 h: đọc là: 8 héc – tô – mét vuông.

Để giúp cho các bạn học sinh nắm chắc kiến thức , chúng ta cùng lắng nghe bài giảng của thầy giáo nhé !

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán 5 bài học : Đề-ca-mét vuông và Héc -tô -mét vuông

Sau khi đã lắng nghe bài giảng của thầy giáo thì bây giờ để nắm bắt kiến thức tốt thì chúng ta cần bước ngay vào phần thực hành từ những bài cơ bản trong sách giáo khoa

Bài 1 : Đọc các số sau đây :

105dam2

32 600dam2

492hm2

180350hm2

Lời giải cho bài toán trên :

Một trăm linh năm đề-ca-mét vuông.

Ba mươi hai nghìn sáu trăm đề-ca-mét vuông.

Bốn trăm chín mươi hai héc-tô-mét vuông.

Một trăm tám mươi nghìn ba trăm năm mươi héc-tô-mét vuông.

Bài 2 : Viết các số đo diện tích :

a) Hai trăm bảy mươi mốt đề-ca-mét vuông.

b) Mười tám nghìn chín trăm năm mươi tư đề-ca-mét vuông.

c) Sáu trăm linh ba héc-tô-mét vuông.

d) Ba mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi héc-tô-mét vuông.

Lời giải gợi ý cho các bạn cách làm bài toán :

a) 271dam2

b) 18954 dam2

c) 603hm2

d) 34 620hm2.

Bài 3:

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

2dam2 =… m2       3dam215m2 = … m2

200m2 = … dam2        30hm2 = … dam2

12hm2 5dam2 = … dam2    760m2 = …dam2 … m2.

b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm :

1m2 = … dam2     1dam2 = … hm2

3m2 = … dam2     8dam2 = … hm2

27m2= … dam2     15dam2 = … hm2.

Lời giải cho bài toán trên ( tham khảo ):

a) 200m2;    315m2;

2dam2;    3000dam2;

1205dam2;    7dam2 60m2.

Giải bài tập Toán 5 | Để học tốt Toán 5

Bài 4: Viết các số đo sau dưới dạng số đo bằng dề-ca-mét vuông :

a) 5dam223m2;     b) 16dam2 91m2     c) 32dam25m2.

Lời giải:

Giải bài tập Toán 5 | Để học tốt Toán 5

Một số bài tập luyện cho bài học : Đề-ca-mét vuông và Héc -tô-mét vuông 

Ngoài các bài tập ở trên ,các bạn có thể làm thêm một số bài tập dưới đây để nâng cao kỹ năng làm bài của bản thân .

 Bài 1 :Viết vào ô trống (theo mẫu)

Đọc Viết
Hai trăm mươi lăm đề-ca-mét vuông 215 dam2
Mười tám nghìn bảy trăm đề-ca-mét vuông
9105 dam2
821 hm2
Bảy mươi sáu nghìn không trăm ba mươi héc-tô-mét vuông

Phương pháp giải:

Đọc (hoặc viết) số đo trước rồi sau đó đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo diện tích.

Đáp án

Viết vào ô trống (theo mẫu)

Đọc Viết
Hai trăm mươi lăm đề-ca-mét vuông 215 dam2
Mười tám nghìn bảy trăm đề-ca-mét vuông 18700 dam2
Chín nghìn một trăm lẻ năm đề-ca-mét vuông 9105 dam2
Tám trăm hai mốt héc-tô-mét vuông 821 hm2
Bảy mươi sáu nghìn không trăm ba mươi héc-tô-mét vuông 76030 hm2

 

Bài 2 :

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

3 dam2 = ………m2

2 dam2 90m2 = ……. m2

15 hm2 = ………dam2

17 dam2 5m2 = ……. m2

500m2 = ……..dam2

20 hm2 34 dam2 = ….dam2

7000 dam2 = …..hm2

892m2 = ……dam2……m2

b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

1m2 = …………..dam2

4m2 = ………….dam2

38m2 = ……….dam2

1dam2 = ………..hm2

7 dam2 = ………hm2

52 dam2 = ……….hm2

Phương pháp giải:

Áp dụng các cách đổi:

1dam2 = 100m2 hay 1m2 =\dfrac{1}{100} dam2;

1hm2 = 100dam2 hay 1dam2 = \dfrac{1}{100} hm2.

Đáp án

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm

3 dam2 = 300 m2

2 dam2 90m2 = 290 m2

15 hm2 = 1500 dam2

17 dam2 5m2 = 1705 m2

500m2 = 5 dam2 20 hm2

34 dam2 = 2034 dam2

7000 dam2 = 700 000 hm2

892m2 = 8dam2 92m2

b) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

1m2 = \frac{1}{100}dam2

4m2 = \frac{4}{100}dam2

38m2 = \frac{38}{100}dam2

1dam2 = \frac{1}{100}hm2

7 dam2 = \frac{7}{100}hm2

52 dam2 = \frac{52}{100}hm2

Một số lời khuyên cho bạn để giúp bạn tiếp thu kiến thức tốt hơn:

  • Bạn nên tự chủ trong việc học tập , coi việc học là để nâng cao giá trị bản thân mình
  • Tìm ra phương pháp học phù hợp với bản thân như học qua : hình ảnh , âm thanh hay giảng lại bài học cho người bạn của mình
  • Học trong một không gian ít bị chi phối bởi các điều kiện xung quanh , chọn một nơi học tập phù hợp với bản thân
  • Luông tìm tòi học hỏi những điều mới lạ , cố gắng tìm ra lời giải , không ngại hỏi .

Lời kết :

Bài giảng vô cùng tỉ mỉ và đầy đủ  trên sẽ giúp cho các bạn có một giờ học thật hiệu quả và khách quan nhất . Bài gồm các bài toán từ cơ bản đến nâng cao và có lời giải , phương pháp giải chi tiết sẽ làm tư kiệu cho các bạn tham khảo và học hỏi áp dụng cho những bài tập sau . Mọi thông tin thắc mắc về bài học hay khóa học , các bạn có thể truy cập tại địa chỉ :https://www.toppy.vn/

Chúc các bạn học tốt !

Xem thêm :

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *