Diện tích hình tròn – Bài tập & lời giải Toán 5

5/5 - (10 bình chọn)

( Chưa xong )Ở những bài học trước các em đã được làm quen với hình tròn, đường tròn và cách tính chu vi của nó. Bài giảng hôm nay cô sẽ giới thiệu đến các em một khái niệm mới đó là Diện tích hình tròn và cách tính diện tích của hình tròn. Bài giảng do Itoan biên soạn dựa trên chương trình sách giáo khoa Toán 5, với nội dung dễ hiểu, chính xác cùng những ví dụ vận dụng linh hoạt giúp các em hiểu sâu hơn. Nào chúng ta cung vào bài giảng nhé!

Mục tiêu bài học – Diện tích hình tròn

  • Nắm được công thức tính diện tích hình tròn.
  • Vận dụng để tính diện tích hình tròn và vận dụng vào giải các bài toán thực tế.

Nội dung bài học – Diện tích hình tròn

1. Diện tích hình tròn

Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. ( r x r x 3,14) 

Diện tích hình tròn

Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn.

Ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính 5cm.

Diện tích hình tròn

Giải

Diện tích hình tròn là:

5 x 5 x 3,14=78,5(cm2)

Đáp số: 78,5cm2

Ví dụ 2:  Một bánh xe đạp có chu vi là  31,4 dm. Hỏi diện tích bánh xe là bao nhiêu?

 

Diện tích hình tròn

Giải:

Ta có công thức tính chu vi hình tròn là : C=2 x r x 3,14

Bán kính của bánh xe đạp là:

31,4:3,14:2=5 (dm)

Diện tích của bánh xe đạp là:

5x5x3,14=78,5 (dm2)

Đáp số: 78,5 dm2

Mời các em xem bài giảng của thầy cô giáo của Toppy giảng nhé, bài giảng sinh động, thú vị giúp các em tiếp thu bài tốt hơn!

Sau khi học xong bài các em đã nắm được các công thức tính diện tích, chu vi của hình tròn, và có một cách nhìn tổng quan hơn các bài toán về Hình tròn, đường tròn. Mong rằng các em sẽ áp dụng vào bài tập dễ dàng và linh hoạt.

Bài tập – Sách giáo khoa Toán 5( Trang 100)

Câu 1: Tính S của hình tròn có bán kính r:

a) r = 5cm;

b) r = 0,4dm.

c) r = 3/5m

Hướng dẫn: Ta có công thức tính S hình tròn:  S = r x r x 3,14

S của hình tròn là:

a. 5 x 5 x 3,14 = 78,5 cm2

b. 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 dm2.

c. Đổi đơn vị:  3/5m = 0,6m

0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304 m2.

Vậy đáp số:

a. 78,5 cm2;

b. 0,5024 dm2;

c. 1,1304 m2.

Câu 2: Tính S hình tròn có đường kính d:

a) d = 12cm;

b) d = 7,2dm.

c) d = 45m

Hướng dẫn:  Ta có đường kính d, cần tính S của hình tròn ta tính:

  • Bán kính  : r = d : 2
  • S của hình tròn : S = r x r x 3,14
Áp dụng để giải bài tập:

a) Bán kính hình tròn là:

r = d : 2 = 12 : 2 = 6 (cm)

S hình tròn là:

S = r x r x 3,14 = 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)

b) r = d : 2 = 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

S = r x r x 3,14 = 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)

c) r = d : 2 =  4/5 : 2 = 4/10 =  0,4 (m)

S = r x r x 3,14 = 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (m2)

Đáp số: a) 113,04 cm2;

b) 40,6944 dm2;

c) 0,5024 m2.

Câu 3: Tính S của một bàn hình tròn có bán kính 45cm.

Diện tích hình tròn

Lời giải:

Áp dụng công thức: S = r x r  x 3,14 

Vậy diện tích của mặt bàn hình tròn là:

45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)

Đáp số: 6358,5 cm2

Bài tập ôn luyện – SGK  Toán 5 ( Trang 100)

Câu 1: Tính S hình tròn có bán kính r:

a) r = 6cm;

b) r = 0,35dm.

Câu 2: Tính S hình tròn biết chu vi C = 6,28cm

Câu 3:Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

Lời giải:

Câu 1:

a) 113,04 cm2

b) 0,4165 dm

Câu 2: 

Đáp số:  3,14 (cm2)

Câu 3:

Để tính diện tích của thành giếng rộng 0,3 mét ta làm như sau:
  • Tính S hình lòng giếng – hình tròn bé.
  • Tính S hình tròn lớn.
  • S thành giếng = S hình tròn lớn – S hình tròn bé.

Diện tích hình tròn

Bài giải:

Diện tích của lòng giếng là:

S = r x r  x 3,14 = 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm2)

Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)

Diện tích của hình tròn lớn là:

S = r x r  x 3,14 = 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

Diện tích của thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

Đáp số: 1,6014 m2.

Câu hỏi luyện tập

Kết thúc bài giảng Diện tích hình tròn, các em hãy tự đánh giá lại dựa theo mục tiêu của bài học cô giáo đưa ra,qua đó đánh giá được chất lượng của bài giảng nhé. Toppy hân hạnh được đồng hành cùng các em qua từng trang sách. Cùng học tập thật chăm chỉ, và đạt những bông hoa điểm 10 nhé!

Bài giảng tham khảo thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *