Độ dài Đoạn thẳng – Học tốt toán 6

5/5 - (5 bình chọn)

Bài học trước , ta đã được học nhưng kiến thức cơ bản về Đoạn thẳng .Vậy để nói tiếp ,chúng ta sẽ sang bài học hôm nay mang tên :” Độ dài Đoạn thẳng “  bổ sung thêm cho các bạn về kiến thức đo độ dài . Bài học này do Itoan biên soạn kỹ lưỡng cũng như rất khách qua giúp cho quá trình học tập của các bạn được thuận tiện . Kính mời các bậc phụ huynh và quý thầy cô tham khảo bài giảng dưới đây .

Cùng đi tìm những chân trời tri thức mới với Itoan nhé !

Mục tiêu bài học : Độ dài đoạn thẳng 

  • Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học trước làm tiền đề cho bài học hôm nay
  • Giới thiệu về các cách đo độ dài và các ví dụ minh họa
  • Hoàn thiện toàn bộ bài tập từ cơ bản đến nâng cao

Kiến thức cơ bản của bài học : Độ dài đoạn thẳng 

Dưới đây là nội dung tóm tắt bài học , yêu cầu các bạn học sinh tập trung và ghi chép đầy đủ để tiếp thu bài tốt nhất

  • Để đo đoạn thẳng AB ta dùng thước có chia khoảng mm ( thước đo độ dài ) và đặt thước đi qua hai điểm cho trước với vạch số 0 trùng với điểm A. Khi đó, điểm B trùng với vạch chỉ số nào trên thước thì số đó là độ dài của đoạn thẳng AB.
  • Độ dài đoạn thẳng AB ta còn gọi là khoảng cách giữa hai điểm A và B.
  • Khi A và B trùng nhau, ta nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0.
  • Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0.

  • Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng.

Ta có: AB=3cmCD=3cmEG=4cm.(h.40)

 

do dai doan thang

  • Ta nói:

Hai đoạn thẳng AB,CD bằng nhau hay có cùng độ dài và kí hiệu AB=CD.

Đoạn thẳng EG dài hơn ( lớn hơn) đoạn thẳng CD và kí hiệu EG>CD.

Đoạn thẳng AB ngắn hơn (bé hơn) đoạn thẳng EG và kí hiệu AB<EG.

3

Ví dụ 1: Cho hình 41.

a, Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng có độ dài cùng nhau.

b, So sánh đoạn thẳng EF và CD.

7.3hinh41

Giải.

a, Ta có: AB=2,5cm,  EF=1,5cm,  GH=1,5cm,  IK=2,5cm,  CD=3,5cm.

AB=IK,EF=GH.

b, Đoạn thẳng EF nhỏ hơn đoạn thẳng CD:EF<CD (vì 1,5cm<3,5cm).

Ví dụ 2: Hãy nhận dạng các dụng cụ theo tên gọi của chúng: thước gấp, thước xích, thước dây.

do dai doan thang 1

Giải.

a, Thước dây

b,Thước gấp

c, Thước xích.

Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 6 bài : Độ dài đoạn thẳng 

Sau đây là một số bài tập SGK giúp cho các bạn ôn tập cũng như rèn luyện những kiến thức vừa học

Bài 1 :

Cho các đoạn thẳng trong hình 41.

do dai doan thang

a) Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ dài rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.

b) So sánh hai đoạn thẳng EF và CD.

Lời giải :

a) + Ta có: CD = 38mm; GH = 16mm; EF = 16mm; AB = 27mm và IK = 27mm

+ Vậy ta có GH = EF và AB = IK.

do dai doan thang

b) Vì 16 < 38 nên EF < CD.

Bài 40 trang 119 SGK Toán 6 tập 1

Đo độ dài hộp của một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút,…)

Lời giải: (tham khảo)

+ Độ dài bút chì: 20cm

+ Độ dài thước kẻ: 20cm; 30cm

+ Độ dài hộp bút: 25cm

Bài 41 trang 119 SGK Toán 6 tập 1

Đo kích thước của nền nhà lớp học (hoặc bảng hoặc bàn giáo viên,…) rồi điền vào chỗ trống:

Chiều dài: ………

Chiều rộng: ………

Lời giải (tham khảo)

Độ dài lớp học:

+ Chiều dài: 10m

+ Chiều rộng: 6m

Bàn học sinh:

+ Chiều dài: 2m

+ Chiều rộng: 70cm

Bài 42 trang 119 SGK Toán 6 tập 1

So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 41 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.

do dai doan thang

Lời giải:

Có AB = 28mm và AC = 28mm nên AB = AC.

Kí hiệu trên hình vẽ:

do dai doan thang

Bài 43 trang 119 SGK Toán 6 tập 1

Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CA trong hình 45 theo thứ tự tăng dần.

do dai doan thang

Lời giải:

+ Ta có: AB = 30mm; BC = 35mm và AC = 18mm.

+ Vì 18 < 30 < 35 nên AC < AB < BC.

+ Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần là: AC, AB, BC.

Bài 44 trang 119 SGK Toán 6 tập 1

a) Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần.

do dai doan thang

b) Tính chu vi hình ABCD (tức là tính AB + BC + CD + DA)

Hướng dẫn:

+ Chu vi của một hình bằng tổng độ dài các cạnh (đoạn thẳng).

+ Để so sánh các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 46, học sinh đo độ dài của các đoạn thẳng. Nếu:

  • Hai đoạn thẳng AB và AC bằng nhau hay có cùng độ dài và kí hiệu AB = AC.
  • Đoạn thẳng AB dài hơn (lớn hơn) đoạn thẳng AC và kí hiệu AB > AC.
  • Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng AC và kí hiệu AB < AC.

Lời giải:

a) + Ta có AB = 12mm; BC=16mm; CD = 25mm; DA=30mm.

+ Vì 12 < 16 < 25 < 30 nên  AB < BC < CD < DA

+ Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng theo thứ tự giảm dần là: DA, CD, BC, AB.

b) Chu vi của hình ABCD là: 12 + 16 + 25 + 30= 83 (mm).

Một số bài tập bổ sung cho bài học : Độ dài đoạn thẳng 

Bài 1 :

Cho hình vẽ sau và chọn kết quả đúng :

đo dai doan thang

A. PD>KI

B. KI>FK

C. FK>AB

D.KI>AB

Bài 2 :

Độ dài đường gấp khúc trong hình vẽ là:

do dai doan thang

A.12,8cm

B.9,3cm

C.7,5cm

D.8,5cm

Lời kết :

Bài giảng trên đây mong sẽ giúp ích cho các bạn trong quý trình học tập được thuận tiện và hiệu quả . Những học phần hình học này còn khá mới mẻ với các bạn đầu cấp .Vì thế để hiểu và làm được bài tập , các bạn cần thường xuyên xem lại và làm nhiều bài tập luyện tập .Để đến với thế giới bài giảng khổng lồ , các bạn có thể truy cập tại : https://www.toppy.vn/

Chúc các bạn học tập tốt !

Xem thêm :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *