Ghi số tự nhiên – Bài tập và lời giải hay Toán lớp 6

4.6/5 - (9 bình chọn)

Chào tất cả các em thân yêu! Từ khi mới bắt đầu đi học, các em đã được học về các con số 0, 1, 2, 3,… rồi có đúng không nào. Bài học hôm nay, các em sẽ được học bài Ghi số tự nhiên. Cô sẽ dạy các em về các số tự nhiên người ta dùng 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9. Bài giảng này được itoan biên soạn rất sát với chương trình của Bộ Giáo dục, cũng có nhiều hình ảnh hấp dẫn nữa, mong các em sẽ học tập tốt hơn!

Mục tiêu bài học Ghi số tự nhiên

Kiến thức bài học hôm nay rất quan trọng và có thể xuất hiện trong bài thi, các bạn cố gắng đạt được một số mục tiêu sau nha!

  • Phân tích và cấu tạo các chữ số .
  • Biết giá trị được số la mã và cách viết số la mã , các bài tập áp dụng .
  • Các bài tập về số tự nhiên .

Lý thuyết cần nhớ Ghi số tự nhiên

Một số phần kiến thức trọng tâm được itoan biên soạn ngắn gọn, dễ hình dung cho các bạn học sinh.

1. Số và chữ số

Số năm mươi tư (viết là 54) được tạo bởi hai chữ số là chữ số  5  và chữ số  4 .

Có  10  chữ số tất cả  (0;1;2;3;4;5;6;7;8;9) . Với  10  chữ số này, ta ghi được mọi số tự nhiên.

Một số tự nhiên có thể có một hoặc nhiều chữ số.

Ví dụ:

54  là số có hai chữ số.

5  là số có một chữ số.

1007  là số có bốn chữ số.

Lưu ý : cần phân biệt số với chữ số, số chục với chữ số hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm,…

Ví dụ :

Ghi số tự nhiên

2. Hệ thập phân

Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước đó.

Kí hiệu : \overline {ab} chỉ số tự nhiên có hai chữ số, a là chữ số hàng chục, b là chữ số hàng đơn vị.

\overline {ab}=a x 10 + b với a≠0

Kí hiệu : \overline{abc}  chỉ số tự nhiên có ba chữ số, a là chữ số hàng trăm, b là chữ số hàng chục, c là chữ số hàng đơn vị.

\overline{abc} =a x 100 + b x 10+c với a≠0

Chú ý: Ngoài cách ghi số trên còn có cách ghi số khác, ví dụ như cách ghi số La Mã.

Ghi số tự nhiên

Nếu học lý thuyết rồi mà các em vẫn chưa hiểu bài thì chớ lo lắng, các em có thể xem video bài giảng miễn phí của cô giáo đến từ Toppy để nắm bài học tốt hơn. Cùng đến với video ngay thôi nào!

Giải bài tập SGK Ghi số tự nhiên

Phần bài tập trong sách giáo khoa rất sát với lý thuyết chúng ta cần nhớ. Vậy nên các bạn chú ý giải hết rồi kiểm tra với đáp án của cô nhé!

Bài 11.

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.

b) Điền vào bảng

Ghi số tự nhiên

Hướng dẫn giải:

a) Viết số tự nhiên có

  • Số chục là 135
  • Chữ số hàng đơn vị là 7

⇒ Đó là số 1357

b) Điền vào bảng

Ghi số tự nhiên

Bài 12. Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Hướng dẫn giải:

Số 2000 có các chữ số là 2, 0, 0, 0, trong đó có ba chữ số 0.

Vậy số 2000 có tập hợp là A = {2, 0}.

Bài 13.

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Hướng dẫn giải:

ghi số tự nhiên

Bài 14. 

Dùng ba chữ số 0, 1, 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Hướng dẫn giải:

ghi số tự nhiên

Bài 15.

a) Đọc các số La Mã sau XIV ; XXVI

b) Viết các số sau bằng chữ số La Mã 17 ; 25.

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như hình vẽ trên. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Ghi số tự nhiên

Hướng dẫn giải:

a)

X IV : ta đọc là mười bốn.

XX VI : ta đọc là hai mươi sáu.

b)

  • 17 = 10 + 7 viết là XVII ( X = 10, V = 5, II =  2)
  • 25 = 20 + 5 viết là XXV (XX = 20, V = 5)

c) Ta có thể sắp xếp các que diêm như sau:

Ghi số tự nhiên

Kết quả là: 6 – 5 = 1

Bài tập tự luyện Ghi số tự nhiên

Phần bài tập tự luyện này cô biên soạn dành riêng cho các bạn, cùng nhau đi tìm lời giải thôi nào!

Bài tập 1: Chọn khẳng định đúng:

A. 408=4.100+8.10+0

B. 217=2.100+1.10+7.0

C. 563=5.100+6.10+3

D. 480

Bài tập 2: Số a được viết bằng cách đặt liên tiếp các số từ 3 đến 15 gần nhau. Số chữ số của a là:

A. 17 chữ số

B. 1

C. 12

D. 19

Bài tập 3: Số tự nhiên nào dưới đây có số chục là 8090 ?

A. 80910

B. 8

C. 809001

D. 1

Bài tập 4: Tập hợp A gồm các phần tử là 4 số chẵn liên tiếp theo thứ tự tăng dần và phần tử cuối cùng bằng 946. Tổng của phần tử thứ nhất và phần tử thứ 3 là:

A. 1884

B. 1886

C. 1988

D. 1882

Hướng dẫn giải bài tập

Bài tập 1: C

Bài tập 2: D

Bài tập 3: B

Bài tập 4: A

Lời kết:

Kết thúc bài học Ghi số tự nhiên rồi. Có bạn nào vẫn còn có thắc mắc trong bài học không nhỉ. Để ghi nhớ lý thuyết và cách giải bài tốt hơn, cô mong các em nên dành cho mình một chút thời gian để ôn lại bài học vì ôn tập kích thích trí nhớ rất tốt cho các bạn. Ngoài ra, các bạn hãy vào Toppy để tìm hiểu nhiều bài giảng khác. Chúc các bạn chinh phục Đại số lớp 6 thành công.

Xem thêm:

Phương Thoan

Là một giáo viên Toán với hơn 3 năm giảng dạy tôi mong muốn được chia sẻ nhiều hơn những kiến thức của tôi đến các em học sinh trên mọi miền tổ quốc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *