Nhân hai số nguyên cùng dấu – Học đại số dễ dàng cùng Itoan

5/5 - (6 bình chọn)

Nhân hai số nguyên cùng dấu là một trong những bài học quan trọng bậc nhất trong chương trình toán đại số lớp 6. Đây là vấn đề cơ bản, nền tảng để phát triển nên những dạng toán khác. Để có thể đạt được kết quả học tập tốt cũng như tìm ra lời giải dễ dàng cho những bài toán sau. Các em học sinh nên chú ý nắm thật chắc các nguyên tắc lý thuyết. Cũng như tăng cường chau dồi, rèn luyện thêm qua các bài tập thực hành.

Tổng hợp lý thuyết nhân hai số nguyên cùng dấu

Có thể các bạn đã được làm quen với tập số tự nhiên và hiện tại. Các bạn sẽ bắt đầu được mở rộng các tập số bằng việc học về số nguyên. Số nguyên là một tập hợp mở rộng của số tự nhiên. Hay nói cách khác, số tự nhiên là tập con của số nguyên.

Nhân hai số nguyên dương

Về lý thuyết nhân hai số nguyên dương, ta có thể hiểu một cách đơn giản. Đó là cách làm tương tự với nhân hai số tự nhiên.

Các dạng nhân hai số nguyên dương có thể dưới các dạng cơ bản nhất là:

  • Nhân hai số nguyên dương có một chữ số

Ví dụ: 4×3, 5×6, 9×8,…

  • Nhân hai số nguyên dương có hai chữ số

Ví dụ: 58×42, 55×99,…

  • Nhân hai số nguyên dương có 3 chữ số

Ví dụ: 864×252, 467×934, 738×973,…

Nhân hai số nguyên cùng dấu - Học đại số dễ dàng cùng Itoan
Nhân hai số nguyên cùng dấu – Học đại số dễ dàng cùng Itoan
  • Bên cạnh đó, có thể mở rộng ra các dạng tính tích khác như nhân số nguyên dương có 2 chữ số với số nguyên dương có ba chữ số, nhân số nguyên dương có 4 chữ số,… Các bạn sẽ được làm quen dần dần trong thời gian học và rèn luyện các phép tính.

Ví dụ: 3728×84748, 2774×8374,477×74,…

Nhân hai số nguyên âm

Để thực hiện nhân hai số nguyên âm, ta thực hiện theo từng bước:

Bước 1: Tìm giá trị tuyệt đối của từng thừa số trong tích

Bước 2: Tiến hành nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng với nhau.

Nhân hai số nguyên cùng dấu - Học đại số dễ dàng cùng Itoan
Nhân hai số nguyên cùng dấu – Học đại số dễ dàng cùng Itoan

Từ lý thuyết 2 bước trên, ta có công thức sau:

– a. (-b) = |-a| . |-b| = a. b

Hay nói một cách đơn giản, ta có thể hiểu rằng: Kết quả của phép nhân hai số nguyên âm là kết quả của phép nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.

Một số lưu ý về nhân hai số nguyên

  • Quy tắc dấu của một tích

(+) . (+) = +

(-) . (-) = +

(-) . (+) = –

(+) . (-) = –

Nhân hai số nguyên cùng dấu - Học đại số dễ dàng cùng Itoan
Nhân hai số nguyên cùng dấu – Học đại số dễ dàng cùng Itoan
  • Nếu ta có tích a . b = 0 thì có thể suy ra:

a = 0 hoặc b = 0

  • Trong một tích, nếu đổi dấu một thừa số thì tích đó đổi dấu. Nếu thay đổi dấu của cả 2 thừa số trong tích thì tích đó không đổi dấu.

Bài tập luyện tập quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

Bài 1: Tính:

a) (+3).(+9)                     b) (−3).7

c) 13.(−5)                        d) (−150).(−4)

e) (+7).(−5).

Hướng dẫn giải bải tập

a) (+3).(+9)=3.9=27

b) (−3).7=−(3.7)=−21 ;

c) 13.(−5)=−(13.5)=−65;

d)  (−150).(−4)=150.4=600;

e) (+7).(−5)=−(7.5)=−35.

Bài 2: Trả lời câu hỏi

Cho a là một số nguyên âm. Hỏi b là số nguyên âm hay số nguyên dương nếu biết:

a) a.b là một số nguyên dương ?

b) a.b là một số nguyên âm ?

Hướng dẫn giải bài tập

a) Tích a.b là một số nguyên dương nên a và b cùng dấu.

Mà a là một số nguyên âm nên b cũng là số nguyên âm

b) Tích a.b là một số nguyên âm nên a và b trái dấu.

Mà a là một số nguyên âm nên b là số nguyên dương.

Bài 3: So sánh:

a) (-7) . (-5) với 0;

b) (-17) . 5 với (-5) . (-2);

c) (+19) . (+6) với (-17) . (-10).

Hướng dẫn giải bài tập

a) Cách 1: Tích (−7).(−5) là tích của hai số nguyên cùng dấu nên kết quả là số dương.

Do đó: (−7).(−5)>0

Cách 2: (−7).(−5)=35>0

b) Cách 1: (−17).5 là tích của hai số nguyên khác dấu nên kết quả là số âm (<0)

(−5).(−2) là tích của hai số nguyên cùng dấu nên kết quả là số dương (> 0)

Do đó: (−17).5<(−5).(−2)

Cách 2:  (−17).5=−85; (−5).(−2)=10

Vì −85<10 nên (−17).5<(−5).(−2)

c) (+19).(+6)=114; (−17).(−10)=170

Vì 114<170 nên 

Lời kết

Trên đây là những kiến thức lý thuyết tổng hợp về nhân hai số nguyên cùng dấu được thực hiện bởi itoan. Chia sẻ của Itoan đến từ nguồn kinh nghiệm và sự tâm huyết của các thầy cô đã có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Mong rằng bài viết có thể hỗ trợ các em trong quá trình học tập tại trường. Tham khảo thêm các bài viết khác về chủ đề học tập tại Website học toán online Itoan nhé! Chúc các em học thật giỏi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *