Nhân với số có ba chữ số – Giải Toán lớp 4

3.9/5 - (133 bình chọn)

Giải Toán lớp 4, Bài: Nhân với số có ba chữ số . Xin chào mọi người, lại là itoan đây! Không biết các bạn hôm nọ đã làm hết bài tập về nhà và biết cách nhân với số có hai chữ số chưa nhỉ? Ngày hôm nay chúng ta sẽ học những phép tính càng lớn và phức tạp hơn đó. Cùng bắt đầu buổi học thôi nào!

Mục tiêu bài học

Kiến thức bài học quan trọng là : 

  • Thực hiên chính xác cách đặt tính phép nhân với số có ba chữ số
  • Vận dụng vào kiến thức vào giải các bài toán có lời văn.

Lý thuyết cần nhớ Bài: Nhân với số có ba chữ số

Ví dụ

a) 164×123=?

  • Ta có thể tính như sau:

164×123=164×(100+20+3)

=164×100+164×20+164×3

=16400+3280+492

=20172.

  • Thông thường ta đặt tính và tính như sau:

*) 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1;

   3 nhân 6 bằng 18, thêm 1 bằng 19, viết 9 nhớ 1;

   3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.

*) 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 (dưới 9);

   2 nhân 6  bằng 12, viết 2 nhớ 1;

   2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.

*) 1 nhân 4 bằng 4, viết 4 (dưới 2)

   1 nhân 6  bằng 6 , viết 6 ;

   1 nhân 1 bằng 1, viết 1.

*) Hạ 2;

   9 cộng 8 bằng 17, viết 7 nhớ 1

   4 cộng 2 bằng 6 , 6  cộng 4 bằng 10, thêm 1 bằng 11, viết 1 nhớ 1

   3 cộng 6  bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 0 nhớ 1;

   1 thêm 1 bằng 2, viết 2

  • Trong cách tính trên:

492 gọi là tích riêng thứ nhất.

328 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là 328 chục, viết đầy đủ là 3280.

164 gọi là tích riêng thứ ba. Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là 164 trăm, viết đầy đủ là 16400.

  1. b) 258×203=?

Thực hiện phép nhân, ta được:

Nhân với số có ba chữ số
Toán lớp 4

Tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0. Thông thường ta không viết tích riêng này mà viết gọn như sau:

Nhân với số có ba chữ số
Toán lớp 4
  • Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

Các bước thực hiện phép tính 

Bước 1: Đặt tính

Bước 2: Tính tích riêng thứ nhất.

Bước 3: Tính tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

Bước 4: Tính tích riêng thứ ba. Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

Bước 5: Cộng tích riêng thứ nhất, thứ hai và thứ ba được kết quả của phép tính.

> Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất: Toán lớp 4

Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4

Giải bài tập trang 73Sách giáo khoa Toán 4: Nhân với số có ba chữ số

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

a) 248 x 321;

b) 1163 x 125;

c) 3124 x 213.

Hướng dẫn:

Nhân với số có ba chữ số
Bài 1 SGK Toán 4 trang 73

Câu 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:

a 262 262 263
b 130 131 131
a × b

Hướng dẫn:

a 262 262 263
b 130 131 131
a × b 4060 34322 34453

Câu 3: Tính diện tích mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 125m?

Hướng dẫn:

Diện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15625 (m2)

Đáp số: 15625 (m2)

Bài tập tự luyện cho học sinh: Nhân với số có ba chữ số

Đề bài

Câu 1:

Điền dấu >, < , = thích hợp vào ô trống :

564 x 117  65988

C. =

Câu 2: Hà tính: 1250 x 105 = 131250. Vậy Hà tính đúng hay sai?

Câu 3: Tìm tích biết thừa số thứ nhất là 287 và thừa số thứ hai là 305 Vậy tích cần tìm là…

C. 87535
D. 87005

Câu 4: Tìm y: y + 97652 = 5789 x 136

Câu 5: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 260 cm , chiều rộng là 125 cm .Hỏi diện tích hình chữ nhật ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

B. 322 dm2
D. 330 dm2

Đáp án cho bài tập tự làm

Câu 1: C

Ta có : 564 x 117 = 65988

Mà 65988 = 65988

Nên 564 x 117 = 65988

Vậy ta chọn “=”

Câu 2: A

Câu 3: C

Tích = thừa số thứ nhất x thừa số thứ hai.

Vậy Tích cần tìm là: 287 x 305 = 87535

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 87535

Câu 4: D

Ta có:

y + 97652 = 5789 x 136

y + 97652 = 787304

y = 787304 – 97652

y = 689652

Vậy đáp án đúng là: y = 689652

Câu 5: C

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

260 x 125 = 32500 (cm²)

Đổi 32500 cm² = 325 dm²

Đáp số: 325 dm²

Lời kết:

Vậy là chúng ta đã kết thúc bài học Nhân với số có ba chữ số. Đây là một bài khó yêu cầu sự luyện tập thường xuyên để tránh nhầm lẫn. Ngoài nhữn bài tập trên lớp và trong sách giáo khoa thì kho bài tập của Toppy hoặc những bài giảng trên mạng sẽ rất tốt giúp bé tiếp thu kiến thức chủ động. Cha mẹ hãy thường xuyên nhắc nhở các con học tập nhé!

>> Xem thêm nhiều bài tập tự luyện cho học sinh tại: Toppy

Xem tiếp bài giảng về

Hà Anh

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *