Phân số và phép chia số tự nhiên – Toán lớp 4

4.6/5 - (27 bình chọn)

Bài học hôm nay , chúng ta sẽ được học về : Phân số và phép chia số tự nhiên thuộc chương trình toán lớp 4 . Bài toán do Itoan biên soạn dựa trên giáo trình giảng dạy của bộ giáo dục mới nhất kết hợp với phương pháp dạy tối ưu , những ví dụ ,hình ảnh minh họa sống động ,thú vị . Điều đó giúp cho buổi học trở nên hiệu quả và khơi dậy được tinh thần ham học của trẻ . Kính mời các bậc phụ huynh và quý thầy cô tham khảo .

Các ban đã chuẩn bị sẵn sàng cho buổi học ngày hôm nay chưa nhỉ ? Cùng bắt đầu thôi !

Mục tiêu của bài học : Phân số và phép chia số tự nhiên 

  • Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
  • Có thể viết thành một phân số lớp 4
  • Bước đầu biết so sánh phân số với 1.

Kiến thức cơ bản của bài : Phân số và phép chia số tự nhiên 

Dưới đây sẽ là bài giảng bao gồm những ví dụ giúp cho các bạn bước đầu nắm bắt được các kiến thức cơ bản của bài học hôm nay

I .Phân số và phép số tự nhiên 

a.  Có 8 quả cam, chia đều cho 4 Mỗi em được:

              8:4=2 (quả cam)

b.  Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?

phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien

Nhận xét: Ta phải thực hiện phép chia 3:4. Vì 3 không chia hết cho 4 nên ta làm như sau:

– Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi em 1 phần, tức là 1/4 cái bánh.

– Sau 3 lần chia như thế, mỗi em được 3 phần, tức là  3/4 cái bánh.

Ta viết: 3:4 = 3/4 (cái bánh)

c. Nhận xét:

Thương của phép chia số tự nhiên cho số tư nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

Ví dụ:  2:3=2/3

II. Phân số lớn hơn 1 ,bằng 1 , nhỏ hơn 1 

a.  Ví dụ 1: Có 2 quả dưa, chia mỗi quả dưa thành 4 phần bằng nhau. Vân ăn 1 quả dưa và 1/4 quả cam. Viết phân số chỉ số phần quả dưa Vân đã ăn.

Ta thấy: Ăn 1 quả dưa, tức là ăn 4 phần hay 4/4 quả dưa; ăn thêm 1/4 quả dưa nữa, tức là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân đã ăn tất cả 5 phần hay 5/4 quả dưa.

phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien

5/4 quả dưa

b. Ví dụ 2: Chia đều 5 quả cam cho 4 người. Tìm phần cam của mỗi người.

 

phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien

Ta có thể làm như sau: Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau. Lần lượt đưa cho mỗi người 1 phần, tức là 1/4 của từng quả cam. Sau 5 lần chia như thế, mỗi người được 5 phần hay 5/4 quả cam.

phan-so-va-phep-chia-so-tu-nhien

c. Nhận xét:

– Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thế viết là một phân số.

5/4 quả cam gồm 1 quả cam và 1/4  quả cam. Do đó 5/4   quả cam nhiều hơn 1 quả cam.

Ta viết:

  • Phân số 5/4>1 có tử số lớn hơn mẫu số, phân số đó lớn hơn 1.
  • Phân số 4/4 có tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng 1. Ta viết:  4/4 = 1
  • Phân số 1/4 có tử số nhỏ hơn mẫu số, phân số đó bé hơn 1. Ta viết:  1/4<1

Chắc hẳn sẽ có bản vẫn cảm thấy chưa được nắm chắc bài thì ngay bây giờ chúng ta sẽ cùng lắng nghe bài giảng của thầy giáo nhé !

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 108,109,110 bài : Phân số và phép chia số tự nhiên 

Bài tập trang 108,109 sách giáo khoa toán lớp 4 

 Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số:

7 : 9; 5 : 8; 6 : 19; 1 : 3.

Phương pháp giải:

Thương của phép chia số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

Đáp án

7 : 9 =\displaystyle {7 \over 9};

5 : 8 = \displaystyle {5 \over 8};

6 : 19 = \displaystyle {6 \over 19};

1 : 3 = \displaystyle {1 \over 3} .

Bài 2 :Viết theo mẫu:

Mẫu:

24 : 8 =\displaystyle {24 \over 8}= 3

36 : 9; 88 : 11; 0 : 5; 7 : 7.

Phương pháp giải:

Viết phép chia dưới dạng phân số rồi tính giá trị của phân số đó.

Đáp án

36 : 9 = \displaystyle {36 \over 9} = 4 ;

88 : 11 = \displaystyle {88 \over 11}= 8 ;

0: 5 = \displaystyle {0 \over 5} = 0 ;

7 : 7 =\displaystyle {7 \over 7}= 1.

Bài 3 :

a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)

Mẫu:

Mẫu: 9 =\displaystyle {9 \over 1}

6 = ….. ; 1 = …. ; 27 = ….. ; 0 = …. ; 3 = ….. ;

b) Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên và mẫu số bằng 1.

Phương pháp giải:

Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số là số tự nhiên đó và có mẫu số bằng 1.

Đáp án:

a) 6 = \displaystyle {6 \over 1};

1 = \displaystyle {1 \over 1};

27 = \displaystyle {27 \over 1} ;

0 = \displaystyle {0\over 1} ;

3 = \displaystyle {3 \over 1}.

Bài tập trang 110 sách giáo khoa toán lớp 4 

Bài 1( trang 110) :Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số :

9 : 7; 8 : 5; 19 : 11; 3 : 3; 2 : 15

Phương pháp giải:

Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết là một phân số, chẳng hạn 5 : 4 = \dfrac{5}{4}.

Đáp án

9: 7 = \dfrac{9}{7}

8 : 5 = \dfrac{8}{5}

19 : 11 = \dfrac{19}{11}

3: 3 = \dfrac{3}{3}

2 : 15 = \dfrac{2}{15}

Bài 2

Có hai phân số \dfrac{7}{6} và \dfrac{7}{12}, phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình 1 ? Phân số nào chỉ phần đã tô màu của hình 2 ?

phan-so-phep-chia-so-tu-nhien

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ các hình vẽ để tìm phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

Đáp án

Phân số \dfrac{7}{6} chỉ phần đã tô màu ở hình 1.

Phân số \dfrac{7}{12} chỉ phần đã tô màu ở phần 2.

Bài 3 :

Trong các phân số: \dfrac{3}{4}; \dfrac{9}{14}; \dfrac{7}{5}; \dfrac{6}{10}; \dfrac{19}{17}; \dfrac{24}{24}

a) Phân số nào bé hơn 1 ?

b) Phân số nào bằng 1 ?

c) Phân số nào lớn hơn 1 ?

Phương pháp giải:

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1.

Đáp án

a) \dfrac{3}{4}< 1\dfrac{9}{14}< 1\dfrac{6}{10}< 1

b) \dfrac{24}{24}= 1

c) \dfrac{7}{5}> 1 ; \dfrac{19}{17}> 1

Lời kết :

Thông qua bài học trên cô mong các ban đều đã hiểu bài nắm chắc được các kiến thức cơ bản và tự tin làm bài tập được giao . Bài học hôm nay : Phân số và phép chia số tự nhiên do Itoan cùng đội ngũ giáo viên giày dặn kinh nghiêm biên soạn với mong muốn giúp các em có những giờ học thoải mái và bổ ích nhất . Cảm ơn sự đồng hành của tất cả các bạn trong suốt quãng thời gian vừa qua , và mong trong thời gian tới chúng ta vẫn luôn sát cánh bên nhau . Mọi thông tin về các bài giảng hay khóa học sẽ luôn được cập nhật tai địa chỉ : https://www.toppy.vn/

Chúc các ban học tốt !

Xem thêm :

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *