Phép nhân hai phân số – Bài tập & Hướng dẫn giải bài tập toán 4

5/5 - (11 bình chọn)

Bài học hôm nay , chúng ta sẽ cùng nhau đi khám phá thêm một phép tính nữa của phần phân số . Các bạn liệu có đoán ra được đó làm phép tính gì không nhỉ ? Để giải đáp cho câu hỏi trên , chúng ta sẽ cùng bước vào bài học hôm nay : Phép nhân hai phân số . Vậy chúng ta sẽ tính như thế nào nhỉ ? Thật nhiều câu hỏi cần câu trả lời ,vậy còn chần chờ gì mà không cùng Itoan vào học nhay thôi . Bài giảng dưới đây được biên soạn theo giáo trình mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo . Kính mời các bậc phụ huynh và quý thầy cô tham khảo .

Cùng Itoan học tập thôi nào !

Mục tiêu bài học : Phép nhân hai phân số 

  • Nhắc lại những kiến thức liên quan của những bài học trước
  • Hướng dẫn cách làm phép tính nhân hai phân số
  • Làm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao

Kiến thức cơ bản của bài : Phép nhân hai phân số 

Sau đây sẽ là một số nội dung lý thuyết cơ bản của bài yêu cầu các bạn nắm vững làm bài tập

1. Phép nhân phân số

a. Quy tắc: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Ví dụ:  

2/3×4/6=2×4/3×6=8/18=4/9

Phep nhan hai phan so

Lưu ý:

  • Sau khi làm phép nhân hai phân số, nếu thu được phân số chưa tối giản thì ta phải rút gọn thành phân số tối giản.
  • Khi nhân hai phân số, sau bước lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số, nếu tử số và mẫu số cùng chia hết cho một số nào đó thì ta rút gọn luôn, không nên nhân lên sau đó lại rút gọn.

b. Các tính chất của phép nhân phân số

  • Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi

Phep nhan hai phan so

  • Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của hai phân số còn lại.

Phep nhan hai phan so

Tính chất phân phối: Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân lần lượt từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả đó lại với nhau

Phep nhan hai phan so

  • Nhân với số 1: Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

Phep nhan hai phan so

  • Nhân với số 0: Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

Phep nhan hai phan so

Hướng dẫn giải bài tập toán SGK toán lớp 4 bài : Phép nhân hai phân số 

Cùng nhau làm một số bài tập cơ bản trong SGK sau đây để kiểm tra cũng như củng cố kiến thức đã học nhé !

Bài tập trang 133 SGK Toán 4

Bài 1 trang 133 SGK toán 4

Tính:

a)\displaystyle{4 \over 5} \times {6 \over 7}

b)\displaystyle{2 \over 9} \times {1 \over 2}

c) \displaystyle{1 \over 2} \times {8 \over 3}

d) \displaystyle{1 \over 8} \times {1 \over 7}

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Đáp án

a) \displaystyle{4 \over 5} \times {6 \over 7} = {{4 \times 6} \over {5 \times 7}} = {{24} \over {35}}

b) \displaystyle{2 \over 9} \times {1 \over 2} = {{2 \times 1} \over {9 \times 2}} = {2 \over {18}}= {1 \over {9}}

c)\displaystyle{1 \over 2} \times {8 \over 3} = {{1 \times 8} \over {2 \times 3}} = {8 \over 6} = {4 \over 3}

d) \displaystyle{1 \over 8} \times {1 \over 7} = {{1 \times 1} \over {8 \times 7}} = {1 \over {56}}

Bài 2 trang 133 SGK toán 4

Rút gọn rồi tính:

a) \displaystyle{2 \over 6} \times {7 \over 5}

b) \displaystyle{{11} \over 9} \times {5 \over {10}}

c) \displaystyle{3 \over 9} \times {6 \over 8}

Phương pháp giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được), sau đó thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường.

Đáp án

a)\displaystyle{2 \over 6} \times {7 \over 5} = {1 \over 3} \times {7 \over 5} = {{1 \times 7} \over {3 \times 5}} = {7 \over {15}}

b) \displaystyle{{11} \over 9} \times {5 \over {10}} = {{11} \over 9} \times {1 \over 2} = {{11 \times 1} \over {9 \times 2}} \displaystyle = {{11} \over {18}}

c)\displaystyle{3 \over 9} \times {6 \over 8} = {1 \over 3} \times {3 \over 4} = {{1 \times 3} \over {3 \times 4}} ={{3} \over {12}} \displaystyle= {1 \over 4}

Bài 3 trang 133 SGK toán 4

Trong hình chữ nhật có chiều dài \frac{6}{7}m và chiều rộng \frac{3}{5} m. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài  x chiều rộng.

Đáp án

Diện tích của hình chữ nhật là:

\displaystyle{6 \over 7} \times {3 \over 5} = {{18} \over {35}}\;({m^2})

Đáp số: \displaystyle{{18} \over {35}}m2.

Bài tập luyện tập trang 133 SGK toán lớp 4

 Bài 1 :Tính (theo mẫu):

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Mẫu:

Ta có thể viết gọn như sau:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

a) \displaystyle{9 \over {11}} \times 8

b) \displaystyle{5 \over 6} \times 7

c)\displaystyle{4 \over 5} \times 1

d) \displaystyle{5 \over 8} \times 0

Phương pháp giải:

Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta có thể viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường; hoặc để viết gọn ta có thể lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

a) Tính:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

b) Tính:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

c) Tính:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

d) Tính:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Bài 2 :

Tính theo mẫu:

Mẫu:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Ta có thể viết gọn như sau:

\displaystyle2 \times {3 \over 7} = {{2 \times 3} \over 7} = {6 \over 7}.

a) \displaystyle4 \times {6 \over 7}

b) \displaystyle3 \times {4 \over {11}}

c) \displaystyle1 \times {5 \over 4}

d) \displaystyle0 \times {2 \over 5}

Phương pháp giải:

Muốn nhân số tự nhiên với phân số ta có thể viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường; hoặc để viết gọn ta có thể lấy số tự nhiên nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Bài 3 :

Tính rồi so sánh kết quả:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Phương pháp giải:

– Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta có thể viết gọn bằng cách lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

– Muốn cộng các phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Vậy kết quả của 2 phép tính này bằng nhau.

Hay:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Bài 4 :

Tính rồi rút gọn:

a) \displaystyle{5 \over 3} \times {4 \over 5}

b) \displaystyle{2 \over 3} \times {3 \over 7}

c) \displaystyle{7 \over {13}} \times {{13} \over 7}

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Đáp án:

Giải bài tập trang 133 SGK Toán 4

Bài 5 :

Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh \frac{5}{7} m.

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

– Chu vi hình vuông = cạnh x 4.

– Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh.

Đáp án:

Chu vi hình vuông là:

\displaystyle{5 \over 7} \times 4 = {{20} \over 7}\,\,(m)

Diện tích hình vuông là:

\displaystyle{5 \over 7} \times {5 \over 7} = {{25} \over {49}}\,\,({m^2})

Đáp số: Chu vi: \displaystyle{{20} \over 7}m;

Diện tích: \displaystyle{{25} \over {49}}{m^2}

Một số bài tập luyện tập :Phép nhân hai phân số 

Bài 1 :

Tính (theo mẫu)

Mẫu: \displaystyle {4 \over 5} \times {3 \over 7} = {{4 \times 3} \over {5 \times 7}} = {{12} \over {35}}

a) \displaystyle {4 \over 9} \times {1 \over 3}

b) \displaystyle {1 \over 9} \times {1 \over 2}

c) \displaystyle {1 \over 5} \times {3 \over 8}

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Đáp án

a) \displaystyle {4 \over 9} \times {1 \over 3} = {{4 \times 1} \over {9 \times 3}} = {4 \over {27}}

b) \displaystyle {1 \over 9} \times {1 \over 2} = {{1 \times 1} \over {9 \times 2}} = {1 \over {18}}

c) \displaystyle {1 \over 5} \times {3 \over 8} = {{1 \times 3} \over {5 \times 8}} = {3 \over {40}}

Bài 2 :

Rút gọn rồi tính (theo mẫu):

Mẫu: \displaystyle{7 \over 5} \times {2 \over 6} = {7 \over 5} \times {1 \over 3} = {{7 \times 1} \over {5 \times 3}} = {7 \over {15}}

a) \displaystyle{5 \over {15}} \times {{13} \over 8}

b) \displaystyle{{11} \over 7} \times {6 \over 8}

c) \displaystyle{6 \over 9} \times {2 \over 8}

Phương pháp giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được), sau đó thực hiện phép nhân hai phân số như thông thường.

Đáp án

a) \displaystyle {5 \over {15}} \times {{13} \over 8} = {1 \over 3} \times {{13} \over 8} = {{1 \times 13} \over {3 \times 8}} = {{13} \over {24}}

b) \displaystyle {{11} \over 7} \times {6 \over 8} = {{11} \over 7} \times {3 \over 4} = {{11 \times 3} \over {7 \times 4}} = {{33} \over {28}}

c) \displaystyle {6 \over 9} \times {2 \over 8} = {2 \over 3} \times {1 \over 4} = {{2 \times 1} \over {3 \times 4}} = {2 \over 12}= {1 \over 6}

Lời kết :

Bài học : Phép nhân hai phân số đến đây là kết thúc . Cô mong sau bài học các bạn đều đã nắm được kiến thức của bài học và tự tin làm những bài tập trên . Bài giảng do Itoan biên soạn với đội ngũ giáo viên kinh nghiệm đã cùng tạo ra bài giảng giúp các bạn học tập tốt hơn và làm tiền đề cho các phần kiến thức khác . Mọi thông tin thắc mắc về bài giảng , các bạn có thể truy cập tại địa chỉ :https://www.toppy.vn/ Hẹn gặp lại các bạn trong các bài giảng tiếp theo

Chúc các bạn học tốt !

Xem thêm :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *