Phép nhân phân số – Học tốt toán lớp 6

5/5 - (7 bình chọn)

Tương tự như trong bài ” phép nhân phân số ” mà chúng ta đã được học trong chương trình lớp 4 .Khi lên cấp 2 nói chúng và lớp 6 nói riêng , chúng ta một lần nữa lại bắt gặp phép tính này .Nhưng phép tính đã có sự nâng cấp và yêu cầu mức độ tính toán cao hơn trước .Vì thế để học và nắm bắt bài toán thật tốt thì các bạn cần tập trung nghe giảng và ghi chép bài tập đầy đủ .Vậy chúng ta cùng nhau vào bài học hôm nay ngay nhé ! Kính mời các bậc phụ huynh và quý thầy cô tham khảo bài giảng dưới đây .

Học tập ngay  cùng Itoan nào !

Mục tiêu của bài học : Phép nhân phân số 

  • Nhắc lại một số kiến thức về nhân phân số đã được học ở các bài học trước
  • Các bước nhân phân số và ứng dụng làm bài tập
  • Hoàn thành toàn bộ bài tập từ cơ bản đến nâng cao

Kiến thức cơ bản của bài học : Phép nhân phân số 

Sau đây sẽ là một số kiến thức lý thuyết quan trọng của bài học này , các bạn chú ý theo dõi !

1

Quy tắc:

        • Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau:

phep nhan phan so

Ví dụ như :

phep nhan phan so

  • Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:

phep nhan phan so

Ví dụ như :

phep nhan phan so

Để có thể nắm chắc và hiểu rõ về bài học thì không chỉ học lý thuyết là có thể nhớ và hiểu được. Vì vậy , chúng ta cần rèn luyện bằng cách làm những bài tập sau đây cùng Itoan nhé!

Hướng dẫn giải một số bài tập SGK toán 6 bài : Phép nhân phân số 

Dưới đây là một số bài toán cơ bản về bài học , cùng Itoan đi tìm cách giải nhé .

Bài 1 : ( trang 37 SGK toán lớp 6 ) Nhân các phân số (rút gọn nếu có thể):

a) \frac{{ - 1}}{4}.\frac{1}{3} b) \frac{{ - 2}}{5}.\frac{5}{{ - 9}} c) \frac{{ - 3}}{4}.\frac{{16}}{{17}}
d) \frac{{ - 8}}{3}.\frac{{15}}{{24}} e) \left( { - 5} \right).\frac{8}{{15}} g) \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{{18}}

Hướng dẫn:

Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau, nhân các mẫu với nhau.

Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.

Lời giải:

a) \frac{{ - 1}}{4}.\frac{1}{3} = \frac{{\left( { - 1} \right).1}}{{4.3}} = \frac{{ - 1}}{{12}}

b) \frac{{ - 2}}{5}.\frac{5}{{ - 9}} = \frac{{\left( { - 2} \right).5}}{{5.\left( { - 9} \right)}} = \frac{{ - 10}}{{ - 45}} = \frac{2}{9}

c) \frac{{ - 3}}{4}.\frac{{16}}{{17}} = \frac{{\left( { - 3} \right).16}}{{4.17}} = \frac{{ - 48}}{{68}} = \frac{{ - 12}}{{17}}

d) \frac{{ - 8}}{3}.\frac{{15}}{{24}} = \frac{{\left( { - 8} \right).15}}{{3.24}} = \frac{{ - 120}}{{72}} = \frac{{ - 5}}{3}

e) \left( { - 5} \right).\frac{8}{{15}} = \frac{{\left( { - 5} \right).8}}{{15}} = \frac{{ - 40}}{{15}} = \frac{{ - 8}}{3}

g) \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{{18}} = \frac{{\left( { - 9} \right).5}}{{11.18}} = \frac{{ - 45}}{{198}} = \frac{{ - 5}}{{22}}

Bài 2 : ( trang 37 SGK Toán 6 ) Phân số 6/35 có thể được viết dưới dạng tích của hai phân số có tử và mẫu số là số nguyên dương có một chữ số.

Chẳng hạn: \frac{6}{{35}} = \frac{2}{5}.\frac{3}{7}.

Hãy tìm cách viết khác.

Lời giải:

Ta có:

Ư(6) = {±1; ±2; ±3;± 6}, trong đó các số nguyên dương có một chữ số là 1, 2, 3, 6.

Hay 6 = 1.6 = 2.3

Ư(35) = {±1; ±5; ±7; ±35}, trong đó các số nguyên dương có một chữ số là 1, 5, 7.

Hay 35 = 5.7

Do đó ta có ba cách phân tích khác đó là:

\frac{6}{{35}} = \frac{1}{5}.\frac{6}{7};\,\,\,\,\,\frac{6}{{35}} = \frac{6}{5}.\frac{1}{7};\,\,\,\,\frac{6}{{35}} = \frac{2}{7}.\frac{3}{5}

Bài 3 : ( trang 37 SGK Toán 6)

Tìm x, biết:

a) x - \frac{1}{4} = \frac{5}{8}.\frac{2}{3} b) \frac{x}{{126}} = \frac{{ - 5}}{9}.\frac{4}{7}

 

Lời giải:

a) x - \frac{1}{4} = \frac{5}{8}.\frac{2}{3}

x - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}

x = \frac{5}{{12}} + \frac{1}{4}

x = \frac{2}{3}

b) \frac{x}{{126}} = \frac{{ - 5}}{9}.\frac{4}{7}

\frac{x}{{126}} = \frac{{ - 20}}{{63}}

\frac{x}{{126}} = \frac{{ - 40}}{{126}}

⇒ x = – 40

Bài 4 : ( trang 37 SGK Toán 6)

Đố: Có những cặp phân số mà khi ta nhân chúng với nhau hoặc cộng chúng với nhau đều được cùng một kết quả.

Chẳng hạn: Cặp phân số \frac{7}{3} và \frac{7}{4} có:

\frac{7}{3}.\frac{7}{4} = \frac{{7.7}}{{3.4}} = \frac{{49}}{{12}}

\frac{7}{3} + \frac{7}{4} = \frac{{7.4 + 7.3}}{{12}} = \frac{{49}}{{12}}

Đố em tìm được một cặp phân số khác cũng có tính chất ấy

Lời giải:

Cặp phân số khác mà có tính chất như vậy là cặp phân số \frac{{15}}{4} và \frac{{15}}{11} có:

\frac{{15}}{4}.\frac{{15}}{{11}} = \frac{{225}}{{44}};\,\,\,\,\frac{{15}}{4} + \frac{{15}}{{11}} = \frac{{15.11 + 15.4}}{{4.11}} = \frac{{165 + 60}}{{44}} = \frac{{225}}{{44}}

Như vậy ta có thể tìm được vô số cặp phân số mà tổng và tích của chúng bằng nhau.

Một số bài tập ôn luyện kiến thức bài học : Phép nhân phân số

Các bạn có thể luyện tập thêm để hiểu và nắm chắc kiến thức bằng việc làm thêm một số bài tập sau đây :

Bài 1 : 

A . 11/120         B. -11/120     C. 13/120         D. -13/120

Bài 2 : Một hình chữ nhật có chiều dài 9/10m, chiều rộng 2/7m. Tính diện tích hình chữ nhật đó?

A. 9/35          B.9/20         C. 20/35       D. 9/ 7

Bài 3 :

A. B      B.C       C. D      D. A

Bài 4 :

Bài 5 :

Câu 1: Làm tính nhân

Bài tập toán 6

ĐÁP ÁN

  1. B   2. A   3. A    4.C    5.A

Lời kết :

Với mục đích đem lại cho các bạn học sinh những bài học chất lượng và phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất , Itoan luôn cố gắng trở thành một kênh thông tin học tập với các bài giảng bổ ích phân bổ theo nhiều trình độ và cấp bậc . Bài giảng với sự kết hợp của các lý thuyết nhắn gọn , súc tích giúp các bạn ghi nhớ nhanh kiến thức với các ví dụ minh họa làm cho các bạn có thể thực hành ngay sau khi học xong bài . Mọi thắc mắc của các bạn sẽ được đội ngũ giáo viên trả lời tận tâm , các bạn hãy truy cập tại : https://www.toppy.vn/ để theo dõi thêm nhiều bài học hay nữa nhé !

Xem thêm :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *