So sánh hai số thập phân trang 41- Bài tập & Lời giải Toán lớp 5

4.9/5 - (19 bình chọn)

Bài giảng: So sánh hai số thập phân được iToan biên soạn, tiếp theo bài Hai số thập phân bằng nhau. Qua bài giảng này, các thầy cô hy vọng sẽ đem đến cho các em cái nhìn trực quan, rõ ràng hơn về số thập phân. Các em hãy cùng theo dõi bài giảng, làm thêm các bài tập sách giáo khoa và các câu hỏi để luyện tập thêm nhé! 

Mục tiêu bài học

Các em hãy chăm chỉ học bài để nắm được những kiến thức, kĩ năng sau nhé!

  • Thành thạo so sánh hai số thập phân: nhỏ hơn, lớn hơn, bằng nhau.
  • Luyện tập lại phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
  • Sắp xếp thứ tự các số thập phân
  • Áp dụng vào giải những bài tập liên quan và tình huống thực tế cuộc sống.

So sánh hai số thập phân

Nội dung lý thuyết

Để biết cách so sánh hai số thập phân, chúng ta cùng ôn lại kiến thức về hai số thập phân bằng nhau đã nhé!

Ôn tập lại hai số thập phân bằng nhau

  • Nếu viết thêm một hoặc nhiều chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì tạo được một số thập phân bằng nó.
  • Nếu một số thập phân có một hoặc nhiều chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì bỏ những chữ số 0 đó đi, được một số thập phân đúng bằng nó.

Ví dụ:  Thêm ba chữ số 0 vào sau số 145,7 ta được số 145, 7000

Ta có: 145,7 = 145, 700

145,700 còn được viết ngắn gọn lại thành 145,7.

So sánh hai số thập phân

  • Đầu tiên, so sánh phần nguyên của hai số tương tự như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân sẽ lớn hơn nếu nó có phần nguyên lớn hơn.
  • Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ trái qua phải: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn…đến một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  • Nếu cả phần nguyên và phần thập phân của hai số đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Ví dụ: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

345,097 ………… 346, 197

Đầu tiên ta so sánh phần nguyên của 2 số: 3 = 3, 4 = 4, 5 < 6

Vậy 345,097 < 346,197

Các em đã hiểu bài chưa, chúng ta cùng làm bài tập sách giáo khoa nhé!

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa So sánh hai số thập phân trang 41

Câu 1: So sánh hai số sau đây:

a) 48,97 và 51,02;

b) 96,4 và 96,38;

c) 0,7 và 0,65

Bài Làm:

Lưu ý: Muốn so sánh các số ta có thể xem lại phần lý thuyết và so sánh lần lượt từ trái qua phải:

a) 48,97 < 51,02

b) 96,4 > 96,38

c) 0,7 > 0,65

Câu 2: Viết các số sau lần lượt theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn:

6,375;   9,01;    8,72;      6,735;     7,19

Bài Làm:

6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01.

Câu 3: Viết các số sau lần lượt theo thứ tự từ lớn đến bé:

0,32;   0,197; 0,4;  0,321;    0,187

Bài Làm:

Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé là:

0,4 > 0,321 > 0,32 >  0,197 >  0,187

Bài tập trắc nghiệm tự luyện So sánh hai số thập phân

Sau khi làm xong bài tập sách giáo khoa, các em hãy tự làm các câu hỏi trắc nghiệm này để ghi nhớ và củng cố kiến thức nhé!

Phần câu hỏi

Câu 1: Tính: 293,7566,26

A. 227,49

B. 237,39

C. 247,49

Câu 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

69,23+147,5+32=

A.

B. 245,87

C. 248,73

Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất:

158,378,96............36,95+41,09

Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. <

B. >

C. =

D. Không có đáp án nào đúng

Câu 4: Một cửa hàng có một số đường. Biết cửa hàng đã bán được 6,3 tạ đường, số đường còn lại được chia đều vào 16 bao, mỗi bao 0,45 tạ đường. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

A. 13,5kg

B. 135kg

C. 1350kg

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống (dạng gọn nhất):

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 48,75m, chiều rộng kém chiều dài 13,5m.

Vậy thửa ruộng đó có chu vi bằng  mét.

So sánh hai số thập phân

A. 168

B. 166

C. 167

Phần đáp án

1.A         2.C         3.B         4.C          5.A

Lời kết

Bài giảng: So sánh hai số thập phân kết thúc tại đây. Đây là kiến thức quan trọng, làm cơ sở cho nhiều bài toán khác và sẽ xuất hiện rất nhiều trong các bài kiểm tra. Vì vạy, các em hãy luyện tập thật nhiều, hoàn thành vở bài tập và tham khảo thêm các câu hỏi tự luyện trên Toppy. Toppy có đủ các bài giảng môn Toán lớp 5 với lý thuyết dễ hiểu, video giảng bài của thầy cô giáo và các câu hỏi và đề thi cho học sinh tự luyện tập.

Hãy cùng Toppy tiến bộ nhé!

>> Xem thêm một số bài giảng về so sánh:

 

 

 

 

 

Minh Phương

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *