Tính chất kết hợp của phép nhân – Bài tập & Lời giải Toán 4

4.7/5 - (20 bình chọn)

Bài tập & Lời giải Toán 4, Bài: Tính chất kết hợp của phép nhân. Hôm nọ các bạn có nhớ mình đã học tính chất nào của phép nhân rồi không nhỉ? Đúng rồi, đó chính là tính chất giao hoán. Tiếp tục theo chương trình đó, itoan sẽ đưa đến cho các em tính chất thứ hai của phép nhân: tính chất kết hợp. Tính chất này các bạn đã được học qua ở phép cộng rồi nên nếu bạn nào còn nhớ bài thì chắc chắn sẽ cảm thấy bài học ngày hôm nay không hề khó chút nào!

Mục tiêu bài học

Sau bài học này các bạn học sinh cân ghi nhớ được những kiến thức cơ bản sau: 

  • Biết được tính chất kết hợp của phép nhân
  • Sử dụng linh hoạt trong các bài toán đặc biệt là các bài toán có khối lượng tính toán cồng kềnh

Lý thuyết Bài: Tính chất kết hợp của phép nhân

Ví dụ

a)  Tính rồi so sánh giá trị của 2 biểu thức

(3×2)×2 và 3×(2×2).

Ta có:

(3×2)×2=6×2=12;

3×(2×2)=3×4=12.

Vậy (3×2)×2=3×(2×2).

  • Tính chất kết hợp của phép nhân
    Toán lớp 4

b)  So sánh giá trị của hai biểu thức 𝑎×𝑏 và 𝑏×𝑎 trong bảng sau:

a b c (a x b) x c a x (b x c)
3 4 5 (3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48

=> Ta thấy giá trị của (𝑎×𝑏)×𝑐 và 𝑎×(𝑏×𝑐) luôn bằng nhau.

Tính chất kết hợp của phép nhân

  • Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
Tính chất kết hợp của phép nhân
Toán lớp 4
  • Ví dụ: 

Tính nhanh:

(9×4)×25

=9×(4×25)

=9×100=900.

>> Tổng hợp video bài giảng toán lớp 4 hay nhất: Toán lớp 4

Giải bài tập sách giáo khoa Toán lớp 4

Giải bài tập trang 61 Sách giáo khoa Toán 4: Tính chất kết hợp của phép nhân

Câu 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu):

a) 4 x 5 x 3

3 x 5 x 6

b) 5 x 2 x 7

3 x 4 x 5

Hướng dẫn:

a)

+) 4 x 5 x 3 = ?

Cách 1:

4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

Cách 2:

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3 ) = 4 x 15 = 60

+) 3 x 5 x 6 = ?

Cách 1:

3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

Cách 2:

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

b)

+) 5 x 2 x 7 =?

Cách 1:

5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70

2: 5 x 2 x 7 = 5 x ( 2 x 7) = 5 x 14 = 70

+) 3 x 4 x 5 = ?

Cách 1:

3 x 4 x 5 = (3 x4) x 5 = 12 x 5 = 60

Cách 2:

3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60

Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 

a) 13 x 5 x 2

5 x 2 x 34

b) 2 x 26 x 5

5 x 9 x 3 x 2

Nhân trước các thừa số có tích tròn chục

Hướng dẫn:

a) 13 x 5 x 2

= 13 x (5 x 2)

= 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34

= (5 x 2 ) x 34

= 10 x 34 = 340

b) 2 x 26 x 5

= 26 x (2 x 5)

= 26 x 10 = 260

5 x 9 x 3 x 2

= (9 x 3) x (5 x 2)

= 27 x 10 = 270

Câu 3: Có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

Hướng dẫn:

Cách 1:

Số bộ bàn ghế của trường đó là:

15 x 8 = 120 (bộ)

Số học sinh của trường học sinh đó là:

2 x 120 = 240 (học sinh)

Cách 2:

Số học sinh của mỗi lớp là:

2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh của trường học sinh đó là:

30 x 8 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh

Nói thêm: Từ hai cách giải trên, ta có:

(2 x 15) x 8 = 2 x (15 x 8)

Bài tập tự luyện cho học sinh

Đề bài

Bài tập tự luyện cho bài Tính chất kết hợp của phép nhân

Câu 1: Điền vào chỗ chấm : (9 x 8) x 6=6 x (9 x )

Câu 2: Tìm y, biết: 46 x 𝑦 x 75=75 x (46 x 8)

C. 2
D. 8

Câu 3: Tìm số bị chia biết rằng thương bằng tích của 50 và 10, số chia bằng 5 .Vậy số bị chia cần tìm là:

Câu 4: Điền vào chỗ chấm : 175 x 8 x 6=

Câu 5: Có 15 phòng học, mỗi phòng có 20 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 4 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

B. 1200
D. 1840

Đáp án cho bài tập tự làm

Câu 1: C

(𝑎 x 𝑏) x 𝑐=𝑏 x (𝑎 x 𝑐)

Như vậy : (9 x 8) x 6=6 x (9 x 8)

Vậy số cần điền là 8

Câu 2: D

Ta có:

46 x 𝑦 x 75=75 x (46 x 𝑦)

Mà 46 x 𝑦 x 75=75 x (46 x 8)

Nên 46 x (75 x 𝑦)=75 x (46 x 8)

Vậy 𝑦=8

Ta chọn đáp án đúng là: D

Câu 3: B

Ta có: Số bị chia = thương x số chia.

Vậy Số bị chia cần tìm là: ( 50 x 10) x 5=50 x (10 x 5)

=50 x 50

=250

Vậy số cần tìm là: 250

Câu 4: D

Ta có:

175 x 8 x 6=175 x (8 x 6)

=175 x 48

=8400

Vậy số cần điền vào là: 8400

Ghi chú : 𝑎 x 𝑏 x 𝑐=𝑎 x (𝑏 x 𝑐).

Câu 5: B

Số học sinh đang ngồi học là:

4 x 20 x 15=120 0(học sinh)

Đáp số: 1200 học sinh

Ghi chú : 4 x 20 x 15=20 x (4 x 15)

Lời kết:

Trên đây là bài giảng và lời giảng cho bài: Tính chất kết hợp của phép nhân dành cho các bạn học sinh lớp 4. Vậy tổng kết lại, phép nhân cũng có hai tình chất hoàn toàn tương tự như phép cộng. Đó chính là tính chất giao hoán và kết hợp. Biết hai điều này, itoan mong rằng các bạn có thể vận dụng linh hoạt vào tính toán để đạt được tốc độ tính cao nhất nhé!

>> Xem thêm nhiều bài tập tự luyện cho học sinh tại: Toppy

Xem tiếp bài giảng về

Hà Anh

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *