Tổng nhiều số thập phân – Bài tập & lời giải Toán 5

5/5 - (11 bình chọn)

Có ba thùng đựng dầu, thùng thứ nhất có 12,5 lít , thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 6,5 lít dầu, thùng thứ ba  nhiều hơn thùng thứ hai 3,4 lít dầu. Đố các em tính được tổng số dầu trong cả ba thùng? Bài toán trên để giải được các em cần nắm được cách tính Tổng nhiều số thập phân.  Bài giảng này cô sẽ hướng dẫn các em cách thực hiện phép tính, các tính chất giao hoán, kết hợp, để từ đó giúp các em vận dụng tốt vào làm bài tập nhé! Bài giảng do đội ngũ giáo viên Itoan biên soạn, mong các em học sinh, các quí phụ huynh, quí thầy cô cùng tham khảo.

Mục tiêu – Tổng nhiều số thập phân

  • Nắm được cách tính tổng nhiều số thập phân dựa vào kiến thức bài tính tổng hai số thập phân
  • Nắm được  các chất kết hợp , giao hoán của phép cộng các số thập phân
  • Vận dụng để tính nhanh thuận tiện nhất

Lý thuyết – Tổng nhiều số thập phân

1.Cách tính:

Để tính tổng nhiều số thập phân ta làm tương tự như tính tổng hai số thập phân.

Các em hãy ôn tập lại lý thuyết bài Tính tổng hai số thập phân nhé.

2.Tính chất

a. Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

Tổng nhiều số thập phân

Ví dụ: Đặt tính rồi tính:

Tổng nhiều số thập phân

Vậy 4,5+13,28 = 13,28+4,5.

b. Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba thì ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của hai số còn lại.

Tổng nhiều số thập phân.

Ví dụ :

(2,1+6,4)+5,7=8,5+5,7=14,2

2,1+(6,4+5,7)=2,1+12,1=14,2

Vậy (2,1+6,4)+5,7=2,1+(6,4+5,7).

c. Cộng với số 0: Số thập phân nào cộng với  0 cũng bằng chính số thập phân đó.

Ví dụ: 30,91 + 0 =  30,91

Chú ý: Ta thường áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng số thập phân trong các bài tính nhanh.

Ví dụ: Áp dụng tính chất kết hợp, giao hoán để tính nhanh:

  1. 3,1+4,6+5,4= 3,1 + ( 4,6+5,4) = 3,1 + 10 = 13,1
  2. 17,12+11,45 +2,88 = 17,12+2,88+11,45= (17,12+2,88)+11,45 = 20 + 2,88= 22,88

Các em hãy xem video bài giảng của thầy cô giáo của Toppy nhé!

Bài tập – Tổng nhiều số thập phân( SGK – trang 51)

Câu 1: Tính:

a) 5,27 + 14,35 + 9,25;

b) 6,4 + 18,36 + 52;

c) 20,08 + 32,91 + 7,15;

d) 0,75 + 0,09 + 0,8

Bài Làm:

a) 5,27 + 14,35 + 9,25 = 5,27 + (14,35 + 9,25)= 5,27+23,6=28,87

b) 6,4 + 18,36 + 52 = 76,76

c) 20,08 + 32,91 + 7,15 = 60,14

d) 0,75 + 0,09 + 0,8 =1,64

Câu 2: Tính rồi so sánh giá trị của (a+b) +c và a + (b+c):

Tổng nhiều số thập phân.

Lời giải :

(a+b) +c = a + (b+c)

  •  2,5 + 6,8 + 1,2= (2,5 + 6,8 )+ 1,2 = 2,5 + ( 6,8 + 1,2)= 10,5
  • 1,34 + 0,52 + 4 =(1,34+0,52)+4 = 1,34 + (0,52+ 4) = 5,84

Câu 3:

Câu 3: Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính:

a) 12,7 + 5,89 +1,3;

b) 38,6 + 20,09 + 7,91;

c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2;

d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55

Lời giải :

a) 12,7 + 5,89 +1,3;

  • 12,7 + 5,89 +1,3= 19,89
  • Giao hoán: 5,89 + 1,3 + 12,7 = 19,89
  • Kết hợp: 5,89 + (1,3 + 12,7) = 5,89 + 14 = 19,89

b) 38,6 + 20,09 + 7,91;

  • 38,6 + 20,09 + 7,91= 66,6
  • Giao hoán: 7,91 + 20,09 + 38,6 = 66,6
  • Kết hợp: 38,6 + ( 20,09 + 7,91)= 38,6 + 28 = 66,6

c) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2;

  • 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2= 19
  • Giao hoán: 7,8 + 4,25 + 5,75 + 1,2 = 19
  • Kết hợp: (5,75 + 4,25) + (7,8 + 1,2) = 10 + 9  = 19

d) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55

  • 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,55= 11
  • Giao hoán: 0,45 + 2,66 + 7,34 + 0,55 = 11
  • Kết hợp: (2,66 + 7,34 ) + (0,55 + 0,45) = 10 + 1 = 11

Bài tập luyện tập – Trang 52 – sgk toán lớp 5

Câu 1: Tính:

a) 15,32 + 41,69 + 8,44;

b) 27,05 + 9,38 + 11,23

Đáp án:

a) 65,45

b) 47,66

Câu 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 4,68 + 6,03 + 3,97;

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2;

c) 3,49 + 5,7 + 1,51;

d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8

Bài Làm:

Mẹo hay: Đứng trước những bài toán tính tổng với nhiều số hạng, các em hãy nhóm những số cộng lại là một số tự nhiên nhé. Vận dụng linh hoạt tính chất giao hoán, kết hợp để làm bài tốt hơn.

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68

b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 +  3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6

c) 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49  + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7

d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19

Câu 3: Hãy so sánh <  ;  =  ;   >

a)3,6 + 5,8 ….8,9          b) 5,7+ 8,8……14,5

c) 7,56…4,2 + 3,4         d) 0,5 …….0,08 + 0,4

Bài Làm:

  1.   3,6 + 5,8 ….8,9

=>      9,4   >   8,9

b. 5,7+ 8,8……14,5 =>  14,5   =  14,5

c. 7,56…4,2 + 3,4          7,56 <  7,6

d. .0,5 …….0,08 + 0,4          0,5  > 0,48

Câu 4: Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 28,4 m vải, ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 2,2m vải, ngày thứ ba dệt được nhiều hơn ngày thứ hai 1,5m vải. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

lời giải:  Dựa vào đề bài, ta vẽ được :

tổng nhiều số thập phân

Ngày thứ hai, người thợ dệt được số mét vải là:

28,4 + 2,2 = 30,6 ( mét)

Ngày thứ ba, người thợ dệt được số mét vải là:

30,6  + 1,5 = 32,1 ( mét)

Cả ba ngày, người thợ dệt được số mét vải là:

28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 ( mét )

Vậy đáp số: 91,1 mét

Rút gọn:

Cả ba ngày, người thợ dệt được số mét vải là:

28,4 + (28,4 + 2,2 ) + ( 28,4 + 2,2 + 1,5) = 91,1 ( m)

Cách giải rút gọn ta tiết kiệm được thời gian, tuy nhiên dễ gây nhầm lẫn, các em hãy lựa chọn cách làm thích hợp với mình nhé!

Câu hỏi tự luyện – Tổng nhiều số thập phân

Câu 1: Một cửa hàng có 58,5 kg gạo nếp, số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp 33,8 kg. Vậy cửa hàng có tất cả … tạ gạo.

Câu 2: Tính chu vi tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt là: 8,75cm;17,2cm;21,06cm

Câu 3: Tính nhanh:

25,7+9,48+14,3 = ? 

Câu 4: Có ba thùng đựng dầu, thùng thứ nhất có 12,5 lít , thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 6,5 lít dầu, thùng thứ ba  nhiều hơn thùng thứ hai 3,4 lít dầu ? ( Đây là câu hỏi ở đầu bài học, bây giờ các em có cảm thấy bài toán này dễ dàng thực hiện chưa nào) 

Đáp án:

Câu 1:1,508 tạ gạo

Câu 2: Chu vi tam giác = a + b + c= 47,01

Câu 3: 49,48

Câu 4: 53,9 lít dầu

Lời kết 

Qua bài học -Chia một số tự nhiên cho một số thập phân, thầy cô mong các bạn nắm được các kiến thức và ứng dụng  vào làm bài tập. Hãy cùng Toppy khám phá thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích từ những bài học các bạn nhé. Chúc các em học tập tốt!

Các bài giảng tham khảo:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *