Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân – Toán lớp 5

1.9/5 - (138 bình chọn)

Khối lượng và số thập phân, có vẻ là hai chủ đề không liên quan, nhưng chúng lại liên quan mật thiết và gắn liền với nhau trong rất nhiều bài toán. Bài giảng: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân được iToan soạn dựa theo chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Bài giảng tổng hợp lý thuyết, bài tập và hướng dẫn giải bài tập chi tiết, dễ hiểu, sẽ giúp các em học sinh hiểu bài và thành thạo trong các bài toán liên quan đến số thập phân.

Mục tiêu bài giảng

Bài giảng sẽ mang đến cho các em học sinh những kiến thức, kĩ năng sau:

  • Ôn tập lại bảng đơn vị đo khối lượng
  • Thành thạo viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
  • Áp dụng để giải toán về số thập phân

Viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

Ôn tập lại các đơn vị đo khối lượng đã học

Các đơn vị đo khối lượng được viết lần lượt theo thứ tự từ lớn nhất đến bé nhất là:

tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

Viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

Trong bảng trên, ta cần ghi nhớ hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém) nhau đúng 10 lần, tức là:

  • Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé;
  • Đơn vị bé bằng 1/10 hay 0,1 đơn vị lớn.

Viết các đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

Hướng dẫn cách viết chung:

  • Nhận biết hai đơn vị đo khối lượng đã cho là gì và tìm được mối liên quan giữa chúng.
  • Viết số đo khối lượng đã cho hỗn số hoặc phân số thập phân.
  • Viết hỗn số hoặc phân số thập phân vừa tìm được thành số thập phân ngắn gọn nhất.

Ví dụ

Ví dụ 1: Viết số vào chỗ chấm sao cho thích hợp: 5  tn  446 kg = … tấn.

Bài giải:

Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1 tấn = 1000 kg  hay 1 kg = 1/1000 tấn.

Nên 5 tấn 446 kg =5446/1000   tấn =5,446  tấn

Vậy 5 tấn 446 kg = 5,446 kg .

Ví dụ 2: Viết số hợp lý vào chỗ chấm: 25 kg 8g = …kg

Bài giải:

Ta có 1 kg = 1000 g hay 1 g = 1/1000  kg.

Nên 25 kg 8 g = 25008/ 1000 kg = 25,008 kg

Vậy 25 kg 8 g = 25,008 kg.

Ví dụ 3: Đổi thành số gọn nhất vào chỗ chấm: 132 kg = … tạ

Bài giải:

Cách 1: 148 kg = 100 kg + 488 kg = 1 tạ 48 kg = 148/ 100  tạ = 1,48 tạ

Vậy 148 kg = 1,48 tạ.

Cách 2:Tìm tất cả đơn vị nằm ở giữa tạ và ki-lô-gam, ta tìm được: tạ, yến, kg.

Đề bài yêu cầu đổi sang đơn vị là tạ nên ta đặt dấu phẩy sau số 1.

Vậy 148 kg = 1,48 tạ.

Lưu ý: Các em có thể áp dụng cách 2 tương tự đối với bài viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

Cách giải nhanh: Khi đổi đơn vị đo khối lượng, ta dịch chuyển dấu phẩy lần lượt sang phải (nếu đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ) hoặc sang bên trái (nếu đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn) một chữ số cho mỗi hàng đơn vị.

Ví dụ 3: Điền số phù hợp vào chỗ chấm: 5,4 kg = …kg…dag.

Bài giải:

5,4 kg

=5kg + 410 kg

=5 kg + 40010dag

=5 kg 40 dag.

Vậy 5,4 kg = 5 kg 40 dag.

Lời giải bài tập sách giáo khoa trang 45

Tổng hợp bài tập& Lời giải chi tiết bài Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân trang 45 sách giáo khoa Toán 5

Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4 tấn 562kg = …tấn;

b) 3 tấn 14kg = …tấn;

c) 12 tấn 6kg =….tấn;

d) 500kg = …tấn.

Bài Làm:

a) 4 tấn 562kg =45621000tấn= 4,562 tấn

b) 3 tấn 14kg =3141000tấn= 3,014 tấn

c) 12 tấn 6kg =1261000tấn= 12,006 tấn

d) 500kg =5001000tấn= 0,500 tấn

Câu 2: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam:

2kg 50g;     45kg 23g;  10kg 3g;        500g.

b) Có đơn vị đo là tạ:

2 tạ 50kg;       3 tạ 3kg;   34 kg;   450kg

Bài Làm:

a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam:

2kg 50g= 2,050 kg

45kg 23g= 45,023kg

10kg 3g= 10,003kg

500g= 0,500 kg

b) Có đơn vị đo là tạ:

2 tạ 50kg= 2,50 tạ

3 tạ 3kg= 3,03 tạ

34 kg= 0,34 tạ

450kg= 4,50 tạ

Câu 3: Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày có một con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày?

Bài Làm:

Trong một ngày 6 con sư tử ăn hết số thịt là:

                9 x 6 = 54 (kg)

Trong 30 ngày 6 con sư tử ăn hết số thịt là:

               54  x 30 = 1620 (kg) hay 1,62 tấn

                                   Đáp số: 1,62 tấn thịt

Câu hỏi tự luyện Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

Các em hãy tự mình làm các câu hỏi tự luyện dưới đây để củng cố kiến thức nhé!

Phần câu hỏi

Câu 1: 9kg4g=...............g

A. 94

B. 904

C. 9004

Câu 2: Điền số hợp lý vào chỗ chấm: 6284m=.................km là:

A. 628,4

B. 62,84

C. 6,284

Câu 3: Một nửa của 4 tấn là:

A. 500kg

B. 2000kg

C. 100kg

Câu 4: Điền số thập phân phù hợp và ngắn gọn nhất vào ô trống:

18yến 7 kg = yến

A. 18,7

B. 1,87

C. 17,8

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

1,5 tấn=.................kg

A. 1500

B. 150

C. 15

Phần đáp án

1.C          2.C         3.B        4.A         5.A

Lời kết

Vậy là chúng ta đã biết các Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân và biết cách giải các bài toán liên quan. Số thập phân là dạng toán cơ bản giúp các em tạo nền tảng cho các năm học tiếp theo. Để ôn tập các bài giảng cũ và học thêm các bài mới, các em có thể tham gia các khóa học trên Toppy. Toppy là nền tảng học trực tuyến được hàng ngàn học sinh và phụ huynh tin tưởng, với lượng kiến thức đa dạng phong phú và nhiều bài học sinh động.

Toppy- người đồng hành tuyệt vời tren chặng đường học tập của các em!

>> Xem thêm bài giảng khác tại iToan:

Minh Phương

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *