Dãy số tự nhiên – Bài tập & Lời giải Toán lớp 4

4.4/5 - (35 bình chọn)

1,2,3- Một hàng ngang tập hợp! Các em đã bao giờ tưởng tượng đến cảnh các chữ số lần lượt đứng xếp hàng chưa? Nếu tất cả các số tự nhiên đứng xếp lại thành 1 hàng, thì ta sẽ có một dãy số tự nhiên. Bài giảng: Dãy số tự nhiên được iToan biên soạn chi tiết, dễ hiểu, bám sát theo chương Toán lớp 4 của Bộ giáo dục. Các thầy cô giáo iToan sẽ giúp các em học bài hiệu quả, học mà chơi chơi mà học!

Chúng ta cùng vào lớp học của iToan nhé!

Mục tiêu bài học 

Dưới đây là những kiến thức, kĩ năng mà các em cần nắm được sau khi học xong bài học này:

  • Dãy số tự nhiên là số từ nhỏ và lớn dần lên .
  • Bài làm giúp các con biết được số liền trước liền sau của số tự nhiên .
  • Các bài toán áp dụng giúp bổ sung kiến thức cho các con .

Lý thuyết cần nắm bài Dãy số tự nhiên

Dưới đây là những kiến thức cô đọng, chuẩn xác nhất do đội ngũ iToan biên soạn giúp cho các bạn học sinh có nền tảng cơ bản, hiểu rõ bài học:

Dãy số tự nhiên

  • Các số: 0;1;2;3;…;9;10;…;100;…;1000;… là các số tự nhiên.
  • Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên:

0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;…

  • Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số:
  • Số 0 ứng với điểm gốc của tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.

Đặc điểm của các số trong dãy số tự nhiên

  • Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
  • Cộng thêm 1 đơn vị vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số đó. Vì vậy, không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi.
  • Bớt 1 đơn vị ở bất cứ số nào (khác số 0) cũng được  số tự nhiên liền trước số đó.
  • Dùng 10 chữ số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9  để viết số.
  • Có 10 số có một chữ số (từ 0 đến 9).
  • Có 90 số có hai chữ số (từ 10 đến 99).
  • Có 900 số có ba chữ số (từ 100 đến 999).
  • Có 9000 số có bốn chữ số (từ 1000 đến 9999).
  • Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau hai đơn vị.
  • Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau hai đơn vị.

Ví dụ 1

a) Tìm số liền sau của số1000000

b) Tìm số liền trước của số321549.

Giải

a) Khi cộng thêm1đơn vị vào số 1000000 được số tự nhiên liền sau là 1000001.

b) Bớt đi1đơn vị của số 321549 ta được số liền trước là số 321548.

 Ví dụ 2Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

162,….,164 ….,472,473 856,857,….

Giải

Trong dãy số 162,….,164, ta cần điền thêm số 163 để được ba số tự nhiên liên tiếp.

Trong dãy số ….,472,473, ta cần điền thêm số 471 để được ba số tự nhiên liên tiếp.

Trong dãy số 856,857,…., ta cần điền thêm số 858 để được ba số tự nhiên liên tiếp.

Để hiểu bài hơn và làm thêm những ví dụ thú vị, các con hãy cùng xem video vui nhộn dưới đây nhé!

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Dãy số tự nhiên

Sau đây là tổng hợp bài tập và lời giải chi tiết, chính xác nhất iToan tổng hợp theo chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 19. Các em hãy làm bài độc lập và so sánh kết quả nhé!

Câu 1: Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số sau vào ô trống:

Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số sau vào ô trống trang 19 sgk Toán lớp 4 | Để học tốt Toán 4

Lời giải:

Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số sau vào ô trống trang 19 sgk Toán lớp 4 | Để học tốt Toán 4

Bài 2: Viết số liền trước của mỗi số sau vào ô trống:

Viết số tự nhiên liền trước của mỗi số sau vào ô trống trang 19 sgk Toán lớp 4 | Để học tốt Toán 4

 

Lời giải:

Viết số tự nhiên liền trước của mỗi số sau vào ô trống trang 19 sgk Toán lớp 4 | Để học tốt Toán 4

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được 3 số tự nhiên liên tiếp:

a) 4; 5;…

b) ….; 87; 88

c) 896; …898.

d) 9; 10;…..

e) 99; 100;….

g) 9998; 9999;….

Lời giải:

a) 4; 5;6

b) 86; 87; 88

c) 896; 897;898.

d) 9; 10;11

e) 99; 100;101.

g) 9998; 9999;10000

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 909; 910; 911;….;…..;….;….;…..

b) 0; 2; 4; 6;…;…..;….;….;…..;….;…..

c) 1;3; 5; 7;….;…..;….;…..;….;…..

Lời giải:

a) 909; 910; 911; 912; 913; 914; 915;916

b) 0; 2; 4; 6;8; 10; 12; 14; 16; 18; 20

c) 1;3; 5; 7;9; 11; 13; 15; 17; 19;21

Câu hỏi tự luyện Dãy số tự nhiên

Sau khi làm xong bài tập sách giáo khoa, các em hãy tự luyện tập thêm bằng các câu hỏi dưới đây. Các câu hỏi sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức của mình:

Phần câu hỏi

Câu 1: Số tự nhiên liền trước số 1009 là:

A. 1007

B. 1008

C. 1010

Câu 2: Số tự nhiên liền sau số 79 là…

A. 78

B. 79

C. 80

Câu 3: Viết số thích hợp để được 3 số tự nhiên liên tiếp: 45;;47

A. 44

B. 46

C. 48

Câu 4: Ba bạn Lan, Bình, An có một số kẹo. Biết Bình có 50 cái kẹo, và số kẹo của Lan, Bình, An lần lượt là 3 số tự nhiên liên tiếp. Hỏi cả 3 bạn có bao nhiêu kẹo?

A. 49, 51

B. 49, 50, 51

C. 150

Câu 5: Số tự nhiên liền trước số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là…

A. 997

B. 998

C. 999

Phần đáp án

1.B         2.C         3.B          4.C          5.A

Lời kết: 

Vậy là chúng ta đã học xong bài học hôm nay rồi. Các số tự nhiên xếp thành 1 dãy, thật thú vị đúng không nhỉ? Để tự luyện tập cũng như học thử nhiều khóa học bổ ích khác, các em học sinh và các quý phụ huynh có thể tham khảo Toppy. Toppy đang có rất nhiều khóa học thử nghiệm miễn phí với hàng ngàn bài học, đề thi phong phú, giúp con củng cố và nâng cao kiến thức Toán và Tiếng Anh lớp 4.

Toppy- luôn tự hào đồng hành cùng con trên chặng đường tri thức!

Xem thêm các bài giảng liên quan tại đây:

Minh Phương

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *