So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên – Bài tập & Lời giải Toán lớp 4

4.9/5 - (10 bình chọn)

Những người bạn số tự nhiên quen thuộc, chúng ta hãy so sánh và sắp xếp các bạn ấy thành một hàng theo thứ tự hợp lý nhé! Bài giảng: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên được iToan biên soạn chi tiết theo chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4 của Nhà xuất bản giáo dục.

Mục tiêu bài học

Trong bài giảng này, các thầy cô giáo mang đến cho học sinh những kiến thức, kĩ năng sau:

  • Các ví dụ giup các con nhận biết được so sánh và sắp xếp thứ tự số tự nhiên .
  • Bài làm giúp các con biết so sánh và xắp thứ tự số tự nhiên

Lý thuyết cần nắm

Sau đây là những kiến thức cơ bản các con cần nắm để có thể làm các bài tập phía sau:

So sánh các số tự nhiên

Để so sánh hai số tự nhiên ta làm như sau:

  • So sánh số chữ số: – Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. – Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

Ví dụ 1: So sánh hai số 4682 và 482

Giải

Vì số 4682 là số có 4 chữ số và 482 là số có 3 chữ số nên 4682>482 hay 482<4682.

  • Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải, lần lượt từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất.

Ví dụ 2: So sánh hai số 27478 và 27474

Giải

Vì số 27478 và số 27474 đều là số có 5 chữ số nên ta sẽ so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải. Các cặp chữ số ở hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục đều bằng nhau. Hàng đơn vị có 8>4 nên 27478>27474 hay 27474<27478.

  • Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Ví dụ 3: So sánh hai số 648 và 648

Giải

Vì hai số 648 và 648 đều là số có 3 chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều bằng nhau nên 648=648.

Chú ý: Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia.

Nhận xét:

  • Trong dãy số tự nhiên 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;…
  • Số đứng trước bé hơn số đứng sau (chẳng hạn 8<9);
  • Số đứng sau lớn hơn số đứng trước (chẳng hạn 9>8).
  • Trên tia số:
  • Số ở gần 0 hơn là số bé hơn (chẳng hạn:1<5;2<5;…).
  • Số 0 là số tự nhiên bé nhất: 0<1;0<2;…..
  •  Số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn (chẳng hạn 12>11;12>10;…).

Sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

Các số tự nhiên có thể so sánh với nhau nên chúng ta có thể sắp xếp thứ tự của các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

Ví dụ : Sắp xếp các số 7698;7968;7896;7869 theo thứ tự:

  • Từ lớn đến bé?
  • Từ bé đến lớn?

Giải

Ta có  7698<7869<7896<7968 nên: 

  • Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 7968;7896;7869;7698
  • Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 7698;7869;7896;7968 

Ngoài ra, các con hãy cùng xem video bài giảng của thầy Hoàng Hà, để xem thầy dạy cho chúng ta những kiến thức thú vị gì nhé!

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa

Dưới đây là tổng hợp lời giải chi tiết & chính xác nhất do các thầy cô giáo iToan biên soạn, hy vọng sẽ giúp các em làm bài tập hiệu quả hơn!

Câu 1: Điền dấu <, >, = vào chỗ còn trống sao cho thích hợp?

1234…..999                                                        35 784…….35 790

8754…….87 540                                                 92 501……..92 410

39 680…..39000 + 680                                        17 600…….17000 + 600

Bài Làm:

Các con lần lượt so sánh các cặp số với nhau, rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống nhé:

Kết quả:

1 234 > 999

35 784 < 35 790

8 754 < 87 540

92 501 > 92 410

39 680 = 39 000 + 680

17 600 = 17 000 + 600

Để học tốt: Trước khi làm bài này, các con phải xem lại cách so sánh hai số tự nhiên với nhau.

Câu 2: Viết các số tự nhiên sau theo thứ tự lần lượt từ bé đến lớn:

a) 8 316; 8 136; 8 361.

b) 5 724; 5 742; 5 740.

c) 64 831; 64 813; 63 841.

Bài Làm:

Các con so sánh các số với nhau để được kết quả sau:

a) 8 136; 8 316; 8 361.

b) 5 724; 5 740; 5 742

c) 1 890; 1 945; 1 954; 1 969.

Câu 3: Viết các số tự nhiên sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

a) 1 942;  1 978; 1 952;  1 984.

b) 1 890; 1 945; 1 969; 1 954.

Bài Làm:

a) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1 984; 1 978; 1 952; 1 942;

b) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1 969; 1 954; 1 945; 1 890

Câu hỏi tự luyện

Làm thêm các câu hỏi tự luyện sẽ giúp các con hiểu bài kĩ hơn và nâng cao kiến thức

Phần câu hỏi

Câu 1: Điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ trống: 1798.1787

A. >

B. <

C. =

Câu 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 321;184;632;463

A. 321;184;632;463

B. 321;632;184;463

C. 632;463;321;184

Câu 3: Tìm số tự nhiên x biết: 5<x<8

A. 7,8

B. 6,7

C. 4,9

Câu 4: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm. Biết x là số tròn chục liền trước của số 4327;y là số tròn chục liền sau của số 4307. Vậy xy

A. <

B. >

C. =

Câu 5: Sắp xếp các số sau theo thứ tự lớn đến bé: 15367;15230;46346;28120;57456

A. 15367;46346;15230;28120;57456

B. 57456;46346;28120;15367;15230

C. 15367;15230;46346;57456;28120

Phần đáp án

1.A            2.C            3.B             4.B             5.B

Lời kết

Sau khi làm xong bài tập sách giáo khoa và câu hỏi tự luyện, các con đã thành thạo trong so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên chưa? Để luyện tập bài học này cũng như tìm hiểu thêm nhiều bài giảng khác, các bạn có thể truy cập Toppy.vn. . Hiện tại, Toppy đang có rất nhiều khóa học thử miễn phí môn Toán, Tiếng Anh từ lớp 1 đến lớp 12 để các em học sinh lựa chọn.

Học tập là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công!

>> Xem thêm nhiều bài giảng Toán khác tại iToan:

Minh Phương

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *