Thừa số -Tích – Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 2 – Cánh Diều

5/5 - (5 bình chọn)

Hôm nay , chúng ta hãy cùng nhau bước sang một bài học mới thuộc chương trình toán lớp 2 mang tên : Thừa số- tích . Đây là một phần kiến thức mới có thể dễ gây bỡ ngỡ cho các bạn học sinh . Nắm bắt được khó khăn đó , Itoan đã biên soạn bài giảng và cách giải bài tập cho dạng bài tập này , nhầm giúp cho các bạn học sinh học tập tốt hơn , trở thành tư liệu tham khảo cho các bậc phụ huynh và quý thầy cô. Chúng ta cùng vào học ngay thôi nào !

Mục tiêu bài học :

  • học sinh biết cách gọi tên các thành phần và kết quả của phép nhân.
  • Củng cố cách tìm kiếm kết quả phép nhân.

Học cùng Toppy

Kiến thức cơ bản :

Trước hết để hiểu về bài học , chúng ta cùng nhau điểm qua những kiến thức quan trọng sau:

bai56a1

thừa số -tích

thừa số -tích

Phép nhân trên là phép hai nhân bốn, tức là số hai được lấy bốn lần và được kết quả là 8

                                                                       

Số 2: được gọi là thừa số

Số 4: cũng được là thừa số 

Số 8: là kết quả của phép nhân được gọi là tích.

Chú ý: 2 x 4 cũng được gọi là tích.

>> Khám phá ngay: Giải pháp học toán lớp 2 Online siêu hiệu quả cùng Toppy

Sau khi đã xem qua phần kiến thức cơ bản , chúng ta hãy cùng nghe cô giáo Nguyễn Mai Quế Trân giảng để hiểu rõ về bài học hơn nhé

>>> Xem thêm : bảng nhân 2 – toán 2

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa bài : thừa số -tích

Sau khi đã nghe cô giáo giảng bài xong, vậy bây giờ chúng ta hãy cùng nhau giải một số bài tập trong sách giáo khoa toán lớp 2 -trang 94 nhé

Bài 1:Viết các tổng sau dưới dạng tích (theo mẫu):

Mẫu : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5

a) 9 + 9 + 9 =

b) 2 + 2 + 2 + 2 =

c) 10 + 10 + 10 =

Bài 2: Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính (theo mẫu):

Mẫu: 6 x 2 = 6 + 6 = 12;       vậy 6 x 2 = 12

a) 5 x 2                                      b) 3 x 4

2 x 5                                         4 x 3

Bài 3: Viết phép nhân (theo mẫu), biết:

a) Các thừa số là 8 và 2, tích là 16                Mẫu: 8 x 2 = 16.

b) Các thừa số là 4 và 3, tích là 12

c) Các thừa số là 10 và 2, tích là 20

d) Các thừa số là 5 và 4, tích là 20

Lời giải

Bài 1:

a) 9 + 9 + 9 = 9 x 3

b) 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4

c) 10 + 10 + 10 = 10 x 3

Bài 2:

a) 5 x 2 = 5 + 5 = 10, vậy 5 x 2 = 10.

2 x 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10, vậy 2 x 5 = 10

b) 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12, vậy 3 x 4 = 12

4 x 3 = 4 + 4 + 4 =12, vậy 4 x 3 = 12

Bài 3:

b) 4 x 3 = 12

c) 10 x 2 = 20

d) 5 x 4 = 20

Bài tập củng cố kiến thức bài : thừa số-tích 

Sau khi hoàn thanh xong một số bài tập trong sách giáo khoa , chúng ta cùng nhau làm một số bài tập bổ sung sau đây để củng cố kiến thức nhé !

Bài 1:Hãy chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân thích hợp:

thừa số-tích -b1

A. 5×6=30           B. 5×7=35         C. 5×8=40

Bài 2:Hãy chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau

thứa số-tích -b2

A. 4+4+4+4+4         B. 4+4+4+4+4+4      C. 4+4+4

Bài 3:Hãy chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau

thừa số-tích -b3

A. 2+2+2      B. 2+2+2+2+2+2+2+2    C.2+2+2+2

Bài 4:Hãy chuyển phép nhân thành phép cộng các cố hạng bằng nhau

thừa số-tích -b4

A. 6+6+6       B . 6+6+6+6+6+6    C. 6+6+6+6

Bài 5: Nối 2 vế

thừa số -tích -b5

Bài 6:Điền phép cộng sau đó chuyển thành phép nhân thích hợp tương ứng với mỗi hình sau:

thừa số-tích -b6

Bài 7: Hãy chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân thích hợp:

thừa số-tích -b7

A.5×5=25               B.5×4=20              C. 5×3 =15

ĐÁP ÁN

  1. A                 2. A              3.B               4.C              6. 4+4+4=12 hay 4×3=12               7.B

Một số mẹo giúp bé hứng thú với môn toán 

  • Khơi gợi sự tò mò của trẻ thông qua các trò chơi thông minh , thường xuyên chơi với bé
  • Đặt nhiều câu hỏi liên quan đến tính toán , giúp trẻ phát triển tư duy toán toàn diện
  • Cho trẻ tham gia những cuộc thi tính toán với bạn bè

Giúp con đạt điểm 9-10 dễ dàng Môn toán cùng Toppy

Với mục tiêu lấy học sinh làm trung tâm, Toppy chú trọng việc xây dựng cho học sinh một lộ trình học tập cá nhân, giúp học sinh nắm vững căn bản và tiếp cận kiến thức nâng cao nhờ hệ thống nhắc học, thư viện bài tập và đề thi chuẩn khung năng lực từ 9 lên 10.

Kho học liệu khổng lồ

Kho video bài giảng, nội dung minh hoạ sinh động, dễ hiểu, gắn kết học sinh vào hoạt động tự học. Thư viên bài tập, đề thi phong phú, bài tập tự luyện phân cấp nhiều trình độ.Tự luyện – tự chữa bài giúp tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian học. Kết hợp phòng thi ảo (Mock Test) có giám thị thật để chuẩn bị sẵn sàng và tháo gỡ nỗi lo về bài thi IELTS.

Học online cùng Toppy
Học online cùng Toppy

Nền tảng học tập thông minh, không giới hạn, cam kết hiệu quả

Chỉ cần điện thoại hoặc máy tính/laptop là bạn có thể học bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu. 100% học viên trải nghiệm tự học cùng TOPPY đều đạt kết quả như mong muốn. Các kỹ năng cần tập trung đều được cải thiện đạt hiệu quả cao. Học lại miễn phí tới khi đạt!

Tự động thiết lập lộ trình học tập tối ưu nhất

Lộ trình học tập cá nhân hóa cho mỗi học viên dựa trên bài kiểm tra đầu vào, hành vi học tập, kết quả luyện tập (tốc độ, điểm số) trên từng đơn vị kiến thức; từ đó tập trung vào các kỹ năng còn yếu và những phần kiến thức học viên chưa nắm vững.

Trợ lý ảo và Cố vấn học tập Online đồng hành hỗ trợ xuyên suốt quá trình học tập

Kết hợp với ứng dụng AI nhắc học, đánh giá học tập thông minh, chi tiết và đội ngũ hỗ trợ thắc mắc 24/7, giúp kèm cặp và động viên học sinh trong suốt quá trình học, tạo sự yên tâm giao phó cho phụ huynh.

Lời kết 

Vậy là chúng ta đã kết thúc bài học : thừa số-tích thuộc chương trình toán lớp 2 tại đây .Itoan cùng đội ngũ giáo viên trẻ , có kinh nghiệm trong giảng dạy đã biên soạn bài giảng chất lượng nhằm giúp đỡ các bạn học sinh trong quá trình học tập được dễ dàng và khoa học hơn .Itoan mong rằng mình sẽ là nơi ươm mầm tài năng toán học của các bạn và là nơi được các bậc phụ huynh tin tưởng . Để xem thêm những bài học thú vị của các môn và các cấp , các bạn hãy truy cập tại toppy.vn. Chúc các bạn học tốt !

Xem thêm :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *