Chia một số tự nhiên cho một số thập phân – Bài tập & lời giải Toán 5

4.8/5 - (53 bình chọn)

Năm nay mẹ 36 tuổi, số tuổi của mẹ, gấp 7,2 lần tuổi của con. Hỏi số tuổi của con là? Đây là dạng bài rất quen thuộc trong chương trình toán lớp 4,5 của em. Tuy nhiên số chia ở đây lại là một số thập phân, có lẽ các em sẽ lúng túng khi nhìn thấy con số đó. Hôm nay cô giáo sẽ dạy các em bài toán –Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Bài giảng do Itoan biên soạn với nội dung hấp dẫn, sinh động. Mong các em, quí phụ huynh, quí thầy cô tham khảo.

Mục tiêu – Chia một số tự nhiên cho một số thập phân 

  • Nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân, bằng cách biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên.
  • Vận dụng thành thạo để giải các bài toán

Lý thuyết 

1. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Quy tắc: Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:

  • Xác định xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia, thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
  • Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.

Ví dụ 1 : Tính: 80:3,2

  • Bước 1: Ta có phép chia 80:3,2

-> Phần thâp phân của số chia 3,2 là có một số, vậy viết một số 0 đằng sau số chia, tức viết 80-> 800

  • Bước 2: Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia, bổ dấu phẩy của số chia, tức viết 3,2 ->32
  • Bước 3: Thực hiện phép chia, như chia các số tự nhiên

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính

a, 99:8,25

b, 57:9,5

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

2. Chia một số tự nhiên cho 0,1;0,01;0,001;...

Quy tắc:  Muốn chia một số tự nhiên cho0,1; 0,01; 0,001;... . Ta đếm sau dấu phẩy của số chia là bao nhiêu số, sau đó thêm vào bên phải của số chia tự nhiên đó một, hai, ba, … chữ số 0 tương ứng

Ví dụ: Tính nhẩm nhanh:

a, 354:0,1=3540

b, 482:0,01=48200

Trên đây là những kiến thức cơ bản bài giảng -Chia một số tự nhiên cho một số thập phân cô giáo đưa ra, mời các em xem bài giảng của thầy cô, để hiểu thêm về bài học nhé!

Với cách giảng dạy hấp dẫn, trực quan cùng những ví dụ sinh động, thực tế, hy vọng sẽ giúp các em ghi nhớ tốt hơn.

Bài tập – Sách giáo khoa toán 5( Trang 70) – Chia một số tự nhiên cho một số thập phân 

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

a) 7 : 3,5

b) 702 : 7,2

c) 9 : 4,5

d) 2 ; 12,5

 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Câu 2:Tính nhẩm:

a) 32 : 0,1             32 : 10

b) 168 : 0,1          168 : 10

c) 934 : 0,01        934 : 100

Lời giải:

a) 32 : 0,1= 320              32 : 10 = 3,2

b) 168 : 0,1= 1680          168 : 10 = 16,8

c) 934 : 0,01= 93400       934 : 100 = 9,34

Câu 3: Một thanh sắt dài 0,8 m nặng 16kg. Hỏi một thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải:

Số ki lô gam của thanh sắt 1m là:

16 : 0,8 = 20 (kg)

0,18m thanh sắt nặng số ki lô gam là:

20 x 0,18 = 3,6 (kg)

Đáp số: 3,6 kg

Câu hỏi luyện tập

Câu 1:  Tính nhẩm:

  1. 47:0,1
  2. 928:0,01
  3. 23:0,001

Đáp án:

  1. 470
  2. 92800
  3. 23000

Câu 2: Tính :

  1. 18 : 0,24
  2. 9 : 1,5
  3. 7 : 3,5

Đáp số:

  1. 75
  2. 6
  3. 2
Sau đây là những bài toán lời giải, áp dụng lý thuyết bài học, các em hãy đọc kĩ đề bài và làm bài tập nhé!

Câu 3: Một cửa hàng có 140kg cam, chủ quán đều vào các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5kg cam. Người ta đã bán được 5/8 số túi mận đó. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu kg Cam?

Lời giải:

Số túi cam sau khi chia đều là : 140:2,5= 1400:25=56 ( túi cam)

Số túi cam đã bán được là: 56×5/8=35 ( túi cam)

Số cân cam còn lại là: ( 56 – 35 ) x 2,5 = 52,5 (kg)

Vậy đáp số là 52,5 kg

Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

 

Câu 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 12,5m và có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 25m. Tính chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó?

Diện tích hình chữ nhật là: 25×25= 625 (m2)

Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là: 625:12,5 = 50 (m)

Chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật:  (50+12,5)x2 = 125 (m)

Câu 5: Dê đen nặng 65kg. Cân nặng của dê trắng là 16,25kg. Hỏi cân nặng của dê đen gấp mấy lần cân nặng của dê trắng?

Đáp án: 65:16,25= 6500:1625=4

Câu 6: Có một tấm vải dài 35m. Người ta đem cắt thành các mảnh vải nhỏ, mỗi mảnh vải dài 1,25m. Hỏi người ta cắt được bao nhiêu mảnh vải nhỏ?

Câu 7: Cho A = 56 : 1,6 và B = 12 : 1,5. Vậy giá trị của biểu thức (A + B) : 0,01 là

Lời giải A= 35 ,B =8

(A+B): 0,01 = (25+8): 0,01 = 0,33

Lời kết 

Qua bài học –Chia một số tự nhiên cho một số thập phân, thầy cô mong các bạn nắm được các kiến thức và ứng dụng  vào làm bài tập. Hãy cùng Toppy khám phá thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích từ những bài học các bạn nhé. Chúc các em học tập tốt!

Bài giảng tham khảo thêm:

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *