Khái niệm về phân số – Cùng Itoan chinh phục toán học

5/5 - (7 bình chọn)

Phân số là một vấn đề mới trong toán học đối với các em ở thời điểm này. Bởi vậy, để nắm thật vững những bài học liên quan tới chủ điểm này, itoan sẽ cùng các bạn tìm hiểu khái niệm về phân số. Đồng thời làm quen với một số kiến thức chuyên sâu hơn. Các bạn hãy cùng Itoan đi tìm lời giải cho các bài toán cơ bản liên quan đến chủ đề phân số nhé!!

Khái niệm về phân số – Kiến thức cơ bản cho học sinh

Để làm quen với phân số, ta hãy cùng nhau tìm hiểu về cấu tạo của một phân số. Một phân số bao gồm hai phần cơ bản là tử số và mẫu số. Tử số là một số tự nhiên được viết ngay bên trên dấu gạch ngang. Mẫu số là một số tự nhiên luôn luôn khác 0 và được viết ngay bên dưới tử, phân cách với tử số bằng một dấu gạch ngang.

Ví dụ: Phân số \frac{1}{8} ta có 1 là tử số và 8 đóng vai trò là mẫu số

Khái niệm về phân số - Cùng Itoan chinh phục toán học
Khái niệm về phân số – Cùng Itoan chinh phục toán học

Chú ý về phân số:

  • Trong một phép chia hai số tự nhiên, ta có thể viết chúng dưới dạng một phân số. Trong đó số bị chia sẽ đóng vai trò là tử số. Và mẫu số là số chia

Ví dụ:

5 : 9 = \frac{5}{9}

4 : 7 = \frac{4}{7}

Đối với phép chia 5 chia cho 9, ta viết dưới dạng phân số  \frac{5}{9} trong đó 5 là số bị chia sẽ đưa lên làm tử số. Và 9 là số chia sẽ trở thành mẫu số.

Tương tự đối với phép chia 4 chia cho 7, ta có thể viết dưới dạng phân số  \frac{4}{7}

  • Mọi số tự nhiên đều có thể đưa về dưới dạng phân số. Trong đó số tự nhiên đó sẽ đóng vai trò làm tử số và mẫu số ở đây là 1.

Ví dụ: 6 = \frac{6}{1} , 15 = \frac{15}{1}

  • Số 1 luôn luôn có thể đưa được về dạng phân số với tử và mẫu bằng nhau và khác 1

Ví dụ:

1 = \frac{8}{8}

1 = \frac{12}{12}

  • Số 0 khi viết thành phân số, ta có tử số bằng 0 và mẫu số là một số bất kỳ luôn khác 0.

Ví dụ:

 0 = \frac{0}{5}

0 = \frac{0}{24}

Khái niệm về phân số - Cùng Itoan chinh phục toán học
Khái niệm về phân số – Cùng Itoan chinh phục toán học

Bài tập luyện tập

Bài 1: a) Đọc các phân số:

\frac{5}{7}; \frac{25}{100} ; \frac{91}{38};\frac{60}{17}; \frac{85}{1000}

b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên.

Phương pháp giải

a) Cách đọc phân số: đọc tử số rồi đọc “phần” sau đó đọc mẫu số.

b) Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Đáp án bài tập

a) \dfrac {5}{7}Năm phần bảy;

\dfrac {25}{100} hai mươi lăm phần một trăm (hoặc hai mươi lăm phần trăm);

\dfrac {91}{38} chín mươi mốt phần ba mươi tám;

\dfrac {60}{17}sáu mươi phần mười bảy;

\dfrac {85}{1000}tám mươi lăm phần nghìn).

b)

Phân số \frac{5}{7} \frac{25}{100} \frac{91}{38} \frac{60}{17} \frac{85}{1000}
Tử số 5 25 91 60 85
Mẫu số 7 100 38 17 1000

Bài 2: Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1:

32; 105; 1000.

Phương pháp giải

Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 11.

Đáp án bài tập

32=\frac{32}{1}

105=\frac{105}{1}

1000=\frac{1000}{1}

Lời kết

Trên đây là những kiến thức lý thuyết tổng hợp khái niệm về phân số được thực hiện bởi itoan. Chia sẻ của Itoan đến từ nguồn kinh nghiệm. Và sự tâm huyết của các thầy cô đã có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. Mong rằng bài viết có thể hỗ trợ các em trong quá trình học tập tại trường. Tham khảo thêm các bài viết khác về chủ đề học tập tại Website học toán online Itoan nhé! Chúc các em học thật giỏi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *