Tỉ lệ thức – Bài tập & Lời giải SGK Toán lớp 7

5/5 - (6 bình chọn)

Trong chương 1 Toán lớp 7 – Số hữu tỉ- Số thực, các em sẽ được làm quen với nhiều khái niệm, dạng toán mới, không tránh khỏi những khó khăn, khúc mắc. Hiểu được tâm lý đó, iToan đã biên soạn ra những bài giảng chi tiết, dễ hiểu với các ví dụ trực quan, bài tập tự luyện. Bài giảng: Tỉ lệ thức – Bài tập & Lời giải SGK Toán lớp 7 hy vọng sẽ giúp các em hiểu bài và nắm bài tốt hơn.

Mục tiêu bài học

Trong bài hôm nay, các em sẽ được học những kiến thức, bài tập sau:

  • Định nghĩa tỉ lệ thức và ví dụ nhận biết tỉ lệ thức , các cách viết .
  • Tính chất của tỉ lệ thức .
  • Các bài tập vận dụng giúp các con có 1 kiến thức vững hơn để có một buổi học đầy tự tin .

Nội dung lý thuyết Tỉ lệ thức

Định nghĩa

Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số

Tính chất

– Tính chất 1 ( Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức)

– Tính chất 2

Nếu ad=bc và a,b,c,d0 thì ta có các tỉ lệ thức:

Ví dụ

Ví dụ 1: Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

a. x/27 = 2/3,6

b. 30:4 = 15:x

Giải:

a. x/27 = 2/3,6 3,6.x=(2).27x=(2).27/3,6x=15

b. 30:4 = 15:x 30/4=15/x30.x=15.4 x=15.4/30=2

Ví dụ 2: Lập tất cả các tỉ lệ thức từ đẳng thức sau: 6.63=9.42.

Giải:

Các tỉ lệ thức từ đẳng thức 6.63=9.42 là:

6/9=42/636/42=9/639/6=63/4242/6=63/9

Kiến thức lý thuyết có dễ hiểu không các em nhỉ? Cùng xem video bài giảng để tự làm một số ví dụ minh họa nhé!

Giải bài tập SGK Toán 7 trang 26 Tỉ lệ thức

Bài 44. Thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên:

a. 1,2 : 3,24

b. 2\frac{1}{5} :\ \frac{3}{4}

c. \frac{2}{7}:\ 0.42

Lời giải: 

a) 1,2 : 3,24 = \dfrac{12}{10} : \dfrac{324}{100};
b) 2\dfrac{1}{5} : \dfrac{3}{4} = \dfrac{11}{5} : \dfrac{3}{4};
c) \dfrac{2}{7} : 0,42 = \dfrac{2}{7} : \dfrac{42}{100}

Bài 45. Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập tỉ lệ thức

28 : 14; 2\frac{1}{2} : 2; 8 : 4; \frac{1}{2} : \frac{2}{3}; 3 : 10; 2,1 : 7, 3 : 0.3

Lời giải:

Ta có:

28 : 14 = 2;

2\dfrac{1}{2} : 2 = \dfrac{5}{2} . \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{4};

8 : 4 = 2;

\dfrac{1}{2} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{2} . \dfrac{3}{2} = \dfrac{3}{4} ;
3 : 10 = \dfrac{3}{10} ;
2,1 : 7 = 0,3 = \dfrac{3}{10};
3 : 0,3 = 10.

Nên ta được các tỉ lệ thức bằng nhau là:

\dfrac{8}{4}=\dfrac{28}{14};\hspace{0,2cm}\dfrac{3}{10}:\dfrac{2,1}{7}

Bài 46. Tìm x trong các biểu thức sau:

a. \dfrac{x}{27} = \dfrac{-2}{3,6};

b) -0,52 : x = -9,36 : 16,38

c) \dfrac{4\dfrac{1}{4}}{2\dfrac{7}{8}} = \dfrac{x}{1,61}

Lời giải: 

a)\dfrac{x}{27}=\dfrac{-2}{3,6} \Rightarrow x = \dfrac{-2.27}{3,6} = -15

b) -0,52 : x = -9,36 : 16,38\Rightarrow x = (-0,52) : (-9,36 : 16,38) = 0,91

c) \dfrac{4\dfrac{1}{4}}{2\dfrac{7}{8}} = \dfrac{x}{1,61} \Rightarrow x = \dfrac{4\dfrac{1}{4}.1,61 }{2\dfrac{7}{8} } \Rightarrow x = \dfrac{\dfrac{17}{4}.1,61 } {\dfrac{23}{16} } \Rightarrow x = 4,76 \Rightarrow x = 4,76

Bài 47. Lập các tỉ lệ thức từ các đẳng thức sau:

a) 6 . 63 = 9 . 42.

b) 0,24 . 1,61 = 0,84 . 0,46.

Lời giải: 

Các tỉ lệ thức có thể lập được từ đẳng thức 6.63 = 9.42 là:

\dfrac{6}{42}=\dfrac{9}{63}; \hspace{0,2cm} \dfrac{6}{9} = \dfrac{42}{63}; \hspace{0,2cm} \dfrac{63}{42} = \dfrac{9}{6}; \hspace{0,2cm} \dfrac{63}{9} = \dfrac{42}{6}
Các tỉ lệ thức có thể lập được từ đẳng thức 0,24.1,61 = 0,84.0,46 là:

\dfrac{0,24}{0,84} = \dfrac{0,46}{1,61}; \hspace{0,2cm} \dfrac{0,24}{0,46} =\dfrac{0,84}{1,61};\hspace{0,2cm}\dfrac{1,61}{0,84}=\dfrac{0,46}{0,24};\hspace{0,2cm}\dfrac{1,61}{0,46}=\dfrac{0,84}{0,24}

Bài 48. Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ biểu thức sau:

\dfrac{-15}{5,1} = \dfrac{-35}{11,9}

Lời giải: 

Từ tỉ lệ thức \dfrac{-15}{5,1} = \dfrac{-35}{11,9} ta có thể lập được:

\dfrac{11,9}{5,1} = \dfrac{-35}{-15}; \hspace{0,2cm} \dfrac{-15}{-35} = \dfrac{5,1}{11,9}; \hspace{0,2cm} \dfrac{5,1}{-15} = \dfrac{11,9}{-35}

Bài 49. Từ các tỉ số sau đây có lập được tỉ lệ thức không?

a) 3,5 : 5,25 và 14 : 21;

a) 3,5 : 5,25 và 14 : 21

Giải bài 49 trang 26 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

c) 6,51 : 15,19 và 3 : 7

Giải bài 49 trang 26 Toán 7 Tập 1 | Giải bài tập Toán 7

Lời giải: 

Áp dụng tính chất 2 để kiểm tra xem các tỉ số đã cho có lập thành tỉ lệ thức không.
a) Ta có:

3,5 . 21 = 73,5;

5,25 . 14 = 73,5

Vậy 3,5.21 = 5,25.14 \Rightarrow \dfrac{3,5}{5,25} = \dfrac{14}{21}

b) Ta có: 39\dfrac{3}{10}.3,5 = 137,55

52\dfrac{2}{5}.2,1 = 110,04
Vì 137,55 \ne 110,04 \Rightarrow 39\dfrac{3}{10}.3,5 \ne 52\dfrac{2}{5}.2,1

c) Ta có: 6,51.7 = 45,57

15,19.3 = 45,57
Vậy 6,51.7 = 15,19.3 \Rightarrow \dfrac{6,51}{15,19} = \dfrac{3}{7}

Bài 50

Bài tập tự luyện Tỉ lệ thức

Cùng làm các bài tập tự luyện do iToan biên soạn để tiến bộ và ghi nhớ bài lâu hơn nhé!

Tỉ lệ thức

Phần câu hỏi

Câu 1: Biết rằng x,y,z tỉ lệ với 3;5;9 . Khi đó ta có:

A. x/3=y/5=z/9

B. x/3=y/5=z/9

C. x/9=y/3=z/5

D. x/9=y/5=z/3

Câu 2: Thay tỉ số 2,2:4,8 bằng tỉ số giữa các số nguyên, ta được:

A. 11:12

B. 11:24

C. 22:(48)

D. 11:24

Câu 3: Có thể lập được bao nhiêu tỉ lệ thức từ các số sau đây? 5;15;375;125

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Tìm số x thoả mãn:

x/18=15/36
A. x=15/4
B. x=7
C. x= 10
D. x= -15/2
Câu 5: Tìm diện tích hình tam giác vuông, biết tỉ số giữa hai cạnh góc vuông là 2:5 và chúng hơn kém nhau 12cm.
A. 40(cm2)
B. 80(cm2)
C. 20(cm2)
D. 120(cm2)

Phần đáp án

1.A        2.D        3.B       4.D        5.B

Lời kết

Toán đại số lớp 7 là phần kiến thức quan trọng và cần thiết cho việc học Toán của em ở các lớp sau. Vì vậy ngay từ bây giờ hãy nghiêm túc trong học tập, luyện tập thật nhiều. Nếu em còn bất cứ thắc mắc nào trong môn Toán hay muốn luyện tập thêm, hãy tham khảo các bài giảng trên Toppy. Nền tảng trực tuyến Toppy có đủ các bài giảng và bài tập từ dễ đến khó theo từng chủ đề, giúp các em có những giờ học thú vị, bổ ích.
Cùng Toppy tiến bộ em nhé!
>> Xem thêm các bài giảng khác tại iToan:

Minh Phương

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *