Phép chia phân số – Bài tập & Hướng dẫn giải bài tập toán 4

3.1/5 - (174 bình chọn)

Phép cộng , phép trừ , phép nhân phân số ,vậy còn phép chia thì sao nhỉ ? Các bạn nhỏ chắc hẳn đang rất tò mò với câu hỏi này phải không? Đừng lo lắng vì bài học hôm nay : Phép chia phân số sẽ trả lời cho bạn những điều vướng mắc đó . Bài giảng do Itoan biên soạn dựa trên giáo trình toán lớp 4 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên kinh nghiệm . Chúc các bạn có một giờ học bổ ích . Kính mời các bậc phụ huynh và quý thầy cô tham khảo .

Vào học ngay cùng Itoan nào các bạn !

Mục tiêu bài học : Phép chia phân số

Dưới đây sẽ làm toàn bộ phần lý thuyết của bài học hôm nay. Yêu cầu các bạn học sinh nắm vững để làm bài tập phía dưới

1.Phép chia phân số

a) Phân số đảo ngược

Phân số đảo ngược của một phân số là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số.

Ví dụ: Phân số 4/3 gọi là phân số đảo ngược của phân số 3/4.

b) Phép chia hai phân số

Quy tắc: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Lý thuyết phép chia phân số

2. Một số dạng bài tập phép chia phân số

Dạng 1: Tìm thương của hai phân số

Phương pháp: Áp dụng quy tắc chia hai phân số.

Dạng 2: Tính giá trị các biểu thức:

Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức như ưu tiên tính trong ngoặc trước, thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép cộng trừ sau …

Dạng 3: So sánh

Phương pháp: Tính giá trị các biểu thức, sau đó áp dụng các quy tắc so sánh phân số.

Dạng 4: Tìm x

Phương pháp giải: Xác định xem x đóng vai trò nào, từ đó tìm được x theo các quy tắc đã học lớp lớp 3.

Dạng 5: Toán có lời văn

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa toán 4 bài : Phép chia phân số

Sau khi đã cùng nhau điểm qua phần lý thuyết và nắm bắt được bài học thì bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau làm một số bài tập sau :

Bài 1 :Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số sau:

\frac{2}{3};\frac{4}{7};\frac{3}{5};\frac{9}{4};\frac{10}{7}

Phương pháp giải

Phân số đảo ngược của phân số \frac{a}{b} là phân số \frac{b}{a}

Đáp án:

Phân số đảo ngược của \frac{2}{3} là \frac{3}{2}

Phân số đảo ngược của \frac{4}{7} là \frac{7}{4}

Phân số đảo ngược của \frac{3}{5} là \frac{5}{3}

Phân số đảo ngược của \frac{9}{4} là \frac{4}{9}

Phân số đảo ngược của \frac{10}{7} là \frac{7}{10}

Bài 2 : Tính:

a) \dfrac{3}{7} : \dfrac{5}{8}

b) \dfrac{8}{7} : \dfrac{3}{4}

c) \dfrac{1}{3} : \dfrac{1}{2}

Phương pháp giải:

Để thực hiện phép chia hai phân số, ta làm như sau: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Đáp án:

a) \dfrac{3}{7} : \dfrac{5}{8} =\dfrac{3}{7} \times \dfrac{8}{5} = \dfrac{24}{35}

b) \dfrac{8}{7} : \dfrac{3}{4}=\dfrac{8}{7} \times \dfrac{4}{3} = \dfrac{32}{21}

c) \dfrac{1}{3} : \dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3} \times \dfrac{2}{1} = \dfrac{2}{3}

Bài 3 : Tính:

a) \dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7}

\dfrac{10}{21} : \dfrac{5}{7}

\dfrac{10}{21} : \dfrac{2}{3}

b) \dfrac{1}{5} \times \dfrac{1}{3}

\dfrac{1}{15} : \dfrac{1}{5}

\dfrac{1}{15} : \dfrac{1}{3}

Phương pháp giải:

– Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

– Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Lời giải chi tiết:

a)

+)\dfrac{10}{21} : \dfrac{5}{7}=\dfrac{10}{21} \times \dfrac{7}{5} = \dfrac{10\times 7}{21 \times 5}= \dfrac{5 \times 2 \times 7}{7 \times 3 \times 5}= \dfrac{2}{3}

+) \dfrac{10}{21} : \dfrac{2}{3}=\dfrac{10}{21} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{10\times 3}{21 \times 2}= \dfrac{5 \times 2 \times 3}{7 \times 3 \times 2}= \dfrac{5}{7}

b)

+)\dfrac{1}{5} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{1 \times 1}{5 \times 3}= \dfrac{1}{15}

+) \dfrac{1}{15} : \dfrac{1}{5}=\dfrac{1}{15} \times \dfrac{5}{1} = \dfrac{5}{15}=\dfrac{1}{3}

+)\dfrac{1}{15} : \dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{15} \times \dfrac{3}{1} = \dfrac{3}{15}=\dfrac{1}{5}

Bài 4 : Một hình chữ nhật có diện tích 2/3 m2, chiều rộng 3/4m. Tính chiều dài của hình đó.

Đáp án:

Chiều dài của hình chữ nhật đó dài số mét là:

\dfrac{2}{3}: \dfrac{3}{4}= \dfrac{8}{9}\;(m)

Đáp số: \frac{8}{9}(m)

Một số bài tập củng cố kiến thức bài : Phép chia phân số 

Sau đây sẽ là một số bài tập giúp các bạn luyện tập cho bài học và tư duy bài học

Bài 1 :

Viết phân số đảo ngược của mỗi phân số cho dưới đây vào ô trống (theo mẫu):

\displaystyle {2 \over 3} \displaystyle {3 \over 5} \displaystyle {7 \over 4} \displaystyle {3 \over {10}} \displaystyle {1 \over 2}
\displaystyle {3 \over 2} \displaystyle {5 \over 8} \displaystyle {1 \over 3}

Phương pháp giải:

Phân số đảo ngược của phân số \dfrac{a}{b} là phân số \dfrac{b}{a}.

Đáp án

\displaystyle {2 \over 3} \displaystyle {3 \over 5} \displaystyle {7 \over 4} \frac{8}{5} \displaystyle {3 \over {10}} \displaystyle {1 \over 2} \frac{3}{1}
\displaystyle {3 \over 2} \frac{5}{3} \frac{4}{7} \displaystyle {5 \over 8} \frac{10}{3} phep-chia-phan-so \displaystyle {1 \over 3}

Bài 2 :

Tính ( theo mẫu):

Mẫu: \displaystyle {4 \over 5}:{7 \over 3} = {4 \over 5} \times {3 \over 7} = {{12} \over {35}}

a) \displaystyle {2 \over 3}:{3 \over 4}

b) \displaystyle {1 \over 5}:{1 \over 3}

c) \displaystyle {5 \over 9}:{6 \over 7}

d) \displaystyle {1 \over 4}:{1 \over 7}

Phương pháp giải:

Để thực hiện phép chia hai phân số, ta làm như sau: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Đáp án

a) \displaystyle {2 \over 3}:{3 \over 4} = {2 \over 3} \times {4 \over 3} = {8 \over 9}

b) \displaystyle {1 \over 5}:{1 \over 3} = {1 \over 5} \times {3 \over 1} = {3 \over 5}

c) \displaystyle {5 \over 9}:{6 \over 7} = {5 \over 9} \times {7 \over 6} = {{35} \over {54}}

d) \displaystyle {1 \over 4}:{1 \over 7} = {1 \over 4} \times {7 \over 1} = {7 \over 4}

Bài 3 :

Tính:

a) \displaystyle {3 \over 4} \times {5 \over 7}

\displaystyle {{15} \over {28}}:{5 \over 7}

\displaystyle {{15} \over {28}}:{3 \over 4}

b) \displaystyle {1 \over 7} \times {1 \over 5}

\displaystyle {1 \over {35}}:{1 \over 7}

\displaystyle {1 \over {35}}:{1 \over 5}

Phương pháp giải:

– Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

– Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Đáp án

a) \displaystyle {3 \over 4} \times {5 \over 7} = {{3 \times 5} \over {4 \times 7}} = {{15} \over {28}}

\displaystyle {{15} \over {28}}:{5 \over 7} = {{15} \over {28}} \times {7 \over 5} = {3 \over 4}

\displaystyle {{15} \over {28}}:{3 \over 4} = {{15} \over {28}} \times {4 \over 3} = {5 \over 7}

b) \displaystyle {1 \over 7} \times {1 \over 5} = {{1 \times 1} \over {7 \times 5}} = {1 \over {35}}

\displaystyle {1 \over {35}}:{1 \over 7} = {1 \over {35}} \times {7 \over 1} = {1 \over 5}

\displaystyle {1 \over {35}}:{1 \over 5} = {1 \over {35}} \times {5 \over 1} = {1 \over 7}

Một số mẹo giúp cho các bạn học tập có hứng thú :

  • Tạo lập thời khóa biểu học tập trước khi ngồi vào bàn học , giúp cho các bạn xác định được các việc cần làm để không mất thời gian
  • Lựa chọn không gian học phù hợp với bản thân nhằm thúc đẩy sự hứng thú trong học tập và kích thích não bộ
  • Loại bỏ các thiết bị điện từ không liên quan đến bài học tránh mất tập trung khi học , nếu có thể hãy tắt nguồn và để ra xa bàn học
  • Học nhóm cùng các bạn , giảng bài cho những bạn chưa hiểu là một phương pháp giúp bạn nhớ lâu và sâu kiến thức hơn

Lời kết :

Bài học của chúng ta khép lại tại đây , cô mong bài học trên sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học tập và gây dựng sự hứng thú khi học tập của các bạn . Các bạn hãy luyện tập làm bài tập thường xuyên để hiểu và nhớ bài sẽ giúp cho các bạn vượt qua các kỳ thi thật tốt . Mọi thắc mắc về bài học hay tham khảo thêm các bài học thú vị khác , các bạn có thể truy cập tại :https://www.toppy.vn/

Hẹn gặp lại các bạn trong những giờ học sau . Chúc các bạn học tốt !

Xem thêm :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *