Phân tích một số ra thừa số nguyên tố – Hướng dẫn Đại số 6

5/5 - (13 bình chọn)

Xin chào các em, lại là bài học của itoan đây! Hôm nay cố sẽ dạy cho các em một phần kiến thức khá thú vị, đó là bài học Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Trong bài học này, cô đã phân chia rõ ràng các mục tiêu, lý thuyết và giải các bài tập trong sách giáo khoa nữa, hi vọng các bạn sẽ tiếp thu bài học thật tốt và đạt được kết quả cao trong học tập nha!

Mục tiêu của bài học Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Kiến thức bài học hôm nay có đôi chút liên quan đến những bài học trước, các bạn cố gắng học tốt những bài học trước và đặt ra mục tiêu cụ thể cho bài học hôm nay nhé! 

  • Bài toán về thừa số nguyên tố và rút ra kết luật .( Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó lưới dạng một tích các thừa số nguyên tố )
  • Cách phân thích một số ra thừa số nguyên tố.
  • Các bài tập vận dụng giúp các con có kiến thức vững hơn .

Lý thuyết bài học Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Dưới đây là một số phần kiến thức quan trọng cơ bản cô đã biên soạn cho bài học hôm nay, các bạn nhớ học bài kỹ trước khi làm bài tập nhé!

1.1. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Chú ý:

+ Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính số đó.

+ Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.

2. Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Cách 1: Phân tích theo cột dọc

Chia số n cho một số nguyên tố (xét từ nhỏ đến lớn), rồi chia thương tìm được cho một số nguyên tố (cũng xét từ nhỏ đến lớn), cứ tiếp tục như vậy cho đến khi thương bằng 1.

Ví dụ:

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Vậy 90=2.32.5

Cách 2: Phân tích theo hàng ngang

Viết  số 90 dưới dạng một tích các thừa số, mỗi thừa số lại viết thành tích cho đến khi các thừa số đều là số nguyên tố.

Ví dụ: 

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

90=2.32.5

Dù phân tích ra thừa số nguyên tố theo cách nào thì ta cũng được cùng một kết quả.

Nếu các bậc phụ huynh quá bận bịu và không thể dành thời gian dạy cho các con chi tiết về toán học thì  hãy vào Toppy xem cô giáo Quý Công hướng dẫn bài giảng của chúng ta như thế nào qua video dưới đây nhé!

Xem thêm: Bội và ước của một số nguyên – Tổng hợp kiến thức đại số lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Để nắm chắc lý thuyết, cô và các bạn cùng nhau giải các bài tập trong sách giáo khoa nhé!

Bài 125 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:

a) 60 ;             b) 84 ;             c) 285

d) 1035 ;         e) 400 ;         g) 1000000

Lời giải:

a) Phân tích số 60:

Giải bài tập Toán Bai 125 Trang 50

Do đó 60 = 22.3.5.

Hoặc ta viết gọn thành 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 22.3.5

b) 84 = 2.42 = 2.2.21 = 2.2.3.7 = 22.3.7

c) 285 = 3.95 = 3.5.19

d) 1035 = 3.345 = 3.3.115 = 3.3.5.23 = 32.5.23

e) 400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 24.52

g) Cách 1:

1 000 000 = 2.500 000 = 2.2.250 000 = 2.2.2.125 000 = 2.2.2.2.62500

= 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625 = 26.5.3125 = 26.5.5.625

= 26.5.5.5.125 = 26.5.5.5.5.25 = 26.5.5.5.5.5.5 = 26.56

Cách 2: 1 000 000 = 106 = (2.5)6 = 26.56

Bài 126 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

An phân tích các số 120; 306; 567 ra thừa số nguyên tố như sau:

120 = 2.3.4.5;

306 = 2.3.51;

567 = 92.7

An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng?

Lời giải:

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 23.3.5;

306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.32.17;

567 = 92.7 = 9.9.7 = 32.32.7 = 34.7.

Bài 127 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào?

a) 225 ;         b) 1800 ;         c) 1050 ;         d) 3060

Lời giải:

a) 225 = 5.45 = 5.5.9 = 5.5.3.3 = 32.52.

hoặc 225 = 152 = (3.5)2 = 15 = 32.52.

Vậy 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.

b) 1800 = 2.900 = 2.2.450 = 2.2.2.225 = 23.32.52 (vì 225 = 32.52 theo câu a)).

hoặc 1800 = 30.60 = (2.15).(4.15) = (2.3.5).(22.3.5) = 2.22.3.3.5.5 = 23.32.52.

Vậy 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.

c) 1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7

Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.

Bài 128 (trang 50 sgk Toán 6 Tập 1):

Cho số a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a hay không?

Lời giải:

a = 23.52.11 = 22.2.52.11 = 4.2.52.11 ⋮ 4 do đó 4 là ước của a.

a = 23.52.11 = 8.52.11 ⋮ 8 do đó 8 là ước của a.

16 không phải ước của a vì nếu 16 là ước của a thì a = 16.k = 24.k, nghĩa là khi phân tích a thành thừa số nguyên tố thì bậc của 2 phải ≥ 4. (trái với đề bài vì bậc của 2 chỉ bằng 3).

a = 23.52.11 ⋮ 11 do đó 11 là ước của a.

a = 23.52.11 = 2.2.2.5.5.11 = 2.(2.2.5).5.11 = 2.20.11 ⋮ 20 do đó 20 là ước của a.

Bài tập tự luyện: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Để củng cố kiến thức, chúng ta cùng đến với phần bài tập tự luyện nha!

Bài tập 1: Số 450 chia hết cho số nguyên tố nào sau đây?

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

A. 5

B. 7

C. 11

D. 13

Bài tập 2: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố: 2,4,13,19,25,31

A. 2,4,13,19,31

B. 4,13,19,25,31

C. 2,13,19,31

D. 2,4,13,19

Bài tập 3: Nếu số tự nhiên m=ax.by (a, b là các số nguyên tố khác nhau) thì m có (x+1).(y+1) ước là số tự nhiên. Số A=22.4.52 có bao nhiêu ước là số tự nhiên?

A. 15 ước

B. 18 ước

C. 2 ước

D. 12 ước

Bài tập 4: Cho số 150=2.3.52, số lượng ước của 150 là bao nhiêu?

A. 6

B. 8

C. 7

D. 12

Đáp án: 

Bài tập 1: A

Bài tập 2: C

Bài tập 3: B

Bài tập 4: D

Lời kết:

Vậy là cô và các bạn đã cùng hoàn thành xong bài học ​Phân tích một số ra thừa số nguyên tố, các bạn nhỏ đã nắm được hết kiến thức chưa nhỉ? Cô thấy rất vui vì các bạn hoàn thành tốt bài học hôm nay.

Các bạn và các bậc phụ huynh có thể tham khảo thêm nhiều bài học thú vị và bổ ích khác tại Toppy. Toppy sẽ giúp các em học tốt và tìm được niềm đam mê với môn học yêu thích! Chúc các bạn học tập thật tốt! Chúng ta sẽ gặp lại nhau trong những bài học tiếp theo nhé! 

Xem thêm các bài viết có liên quan:

Phương Thoan

Là một giáo viên Toán với hơn 3 năm giảng dạy tôi mong muốn được chia sẻ nhiều hơn những kiến thức của tôi đến các em học sinh trên mọi miền tổ quốc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *